Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH DƢỢC MỸ PHẨM INNOPHA

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH DƢỢC MỸ PHẨM INNOPHA

Tải bản đầy đủ

23

2.1.2. Sứ mệnh
Thứ nhất, chăm sóc sức khỏe cộng đồng bằng những sản phẩm thực sự chất
lượng.
Thứ hai, đóng góp công sức, chia sẻ trách nhiệm để xây dựng cuộc sống
ngày càng tươi đẹp hơn.
Thứ ba là am kết luôn gắn bó với phương châm "Chất lượng tốt hơn – cuộc
sống đẹp hơn".
2.1.3. Tầm nhìn chiến lược
Đứng vị trí số 1 trong sự lựa chọn của người làm việc, của đối tác (nhà sản
xuất, nhà phân phối) và của người tiêu dùng.
Đứng vị trí hàng đầu trong việc phân phối những sản phẩm chất lượng cao và
những công ty đóng góp cho sự nghiệp xây dựng đất nước.
2.1.4. Mục tiêu phát triển từ nay đến 2020
Từ một công ty Dược phẩm Innopha, với hoạt động chính là phân phối, Công
ty Dược phẩm Innopha quyết tâm xây dựng thành một Innopha phát triển gồm 3
mục tiêu chính.
Thứ nhất là nhóm các Công ty phân phối, kinh doanh Dược phẩm và Thiết bị
y tế với mục tiêu trở thành một công ty hàng đầu tại Việt Nam.
Thứ hai là xây dựng xong và đi vào hoạt động nhà máy sản xuất thuốc và
thực phẩm chức năng trong năm 2013.
Và thứ ba là kế hoạch năm 2014, công ty tiếp tục đi vào hoạt động nhà máy
sản xuất thực phẩm và phân phối thực phẩm chuyên về dòng Gelatine.
Bằng những việc làm cụ thể này, công ty mong muốn xây dựng được một tập
thể vững mạnh, đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần. Và cao hơn, công ty
mong muốn đóng góp sức lực của mình trong việc phát triển nền công nghiệp dược
Việt Nam. Đó không chỉ là mục đích, mà còn là sứ mệnh của công ty TNHH Dược
mỹ phẩm Innopha.

24

2.1.5. Cơ cấu tổ chức
Hiện nay cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Dược mỹ phẩm Innopha gồm 1
Tổng Giám đốc, 1 Giám đốc điều hành phòng kinh doanh sỉ, 1 Giám đốc điều hành
bộ phận kinh doanh lẻ, 1 Giám đốc nhân sự và 1 Giám đốc bộ phận kho – giao
nhận. Công ty có 5 phòng ban là phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu, phòng
hành chính nhân sự, phòng tài chính kế toán và bộ phận kho - giao nhận.
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty

TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

HÀNH
CHÍNH
NHÂN
SỰ

TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN

KINH
DOANH

XUẤT
NHẬP
KHẨU

BỘ
PHẬN
KHO

(Nguồn: Phòng hành chánh nhân sự - Công ty Innopha)
2.1.5.1. Phòng hành chính nhân sự
Sắp xếp tổ chức lao động trong toàn công ty, tuyển dụng lao động, cùng với
các bộ phận khác bố trí lao động hợp lý, tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn, năng lực cho nhân viên. Quản lý chặt chẽ hồ sơ lý lịch nhân viên trong toàn
công ty. Phụ trách về chính sách tiền lương và các vấn đề liên quan đến chế độ
chính sách của người lao động.
2.1.5.2. Phòng tài chính kế toán
Hạch toán kế toán, thống kê kinh tế kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Nắm bắt kịp thời những chính sách tài chính của Nhà nước để cung cấp cho Ban

25

giám đốc những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định kịp thời, đúng đắn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1.5.3. Phòng kinh doanh
Nghiên cứu thị trường, triển khai các hoạt động quảng cáo, tiếp thị nhắm hỗ
trợ cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường, bán hàng và xúc tiến bán
hàng.
2.1.5.4. Phòng xuất nhập khẩu
Thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất – nhập hàng hóa trong công ty
2.1.5.5. Kho – giao nhận
Nắm rõ kế hoạch sản xuất để có các phương thức nhập nguyên liệu, bao bì
hợp lý nhằm cung cấp cho các bộ phận khác, đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh
doanh.
2.2. Thực trạng hoạt động duy trì nguồn nhân lực tại công ty TNHH Dƣợc mỹ
phẩm Innopha
2.2.1. Khái quát về đội ngũ nhân viên trong công ty
2.2.1.1. Thống kê về số lượng nhân viên
Bảng 2.1: Thống kê về số lượng nhân viên các phòng ban ở công ty

STT

TÊN BỘ PHẬN

1

NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY
SỐ LƢỢNG

TỶ LỆ

Ban giám đốc

5

2%

2

Phòng kinh doanh

107

50%

3

Phòng xuất nhập khẩu

5

2%

4

Phòng hành chánh nhân sự

5

2%

5

Phòng tài chính kế toán

10

5%

6

Kho - giao nhận

80

38%

212

100%

TỔNG CỘNG

(Nguồn: Phòng hành chánh nhân sự - Công ty Innopha)

26

Tính đến tháng 06 năm 2013 tổng số nhân viên của công ty Innopha là 212
người trong đó phòng kinh doanh và bô phận kho – giao nhận số lượng nhân viên là
nhiều nhất, bộ phận kinh doanh với 107 nhân viên chiếm 50% số nhân viên của
công ty, bộ phận kho – giao nhận chiếm 38% số nhân viên của công ty với 80 nhân
viên. Tỷ lệ nhân viên ở bộ phận kinh doanh và kho chiếm tỷ lệ cao là do Innopha là
công ty phân phối tiếp thị các dòng sản phẩm ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước;
do đó cần phải có nhân viên giới thiệu và giao hàng hóa đến tay khách hàng. Trong
thời gian tới công ty sẽ mở rộng sản xuất thêm các dòng sản phẩm do đó việc thu
hút nhân viên và làm sao để duy trì được những nhân viên cũ là bài toán nhân sự đối
với Ban giám đốc.
2.2.1.2. Thống kê độ tuổi của nhân viên công ty
Bảng 2.2: Thống kê về độ tuổi của các nhân viên

STT

ĐỘ TUỔI

1

NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY
SỐ LƢỢNG

TỶ LỆ

Dưới 30 tuổi

124

58%

2

30 - 40 tuổi

70

33%

3

Trên 40 tuổi

18

8%

212

100%

TỔNG CỘNG

(Nguồn: Phòng hành chánh nhân sự - Công ty Innopha)
Nhìn vào bảng trên ta thấy đa số nhân viên của công ty có độ tuổi dưới 30 và
từ 30-40. Đây cũng là điều phù hợp với đặc thù của công ty vì công việc kinh doanh
của công ty cần những người trẻ, có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn và năng động. Tỷ lệ
lao động trong độ tuổi dưới 30 chiếm 58% và trong độ tuổi từ 30 – 40 chiếm 33%,
điều này chứng tỏ công ty trong nhân viên có nhân sự trẻ, điều này vừa là thuận lợi
vừa là thách thức của công ty.

27

2.2.1.3. Thống kê về trình độ của các nhân viên trong công ty
Bảng 2.3: Thống kê về trình độ của nhân viên trong công ty

STT

TRÌNH ĐỘ

1

NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY
SỐ LƢỢNG

TỶ LỆ

Dưới cao đẳng

95

48%

2

Cao đẳng

48

26%

3

Đại học

45

23%

4

Trên đại học

12

6%

212

100%

TỔNG CỘNG

(Nguồn: Phòng hành chánh nhân sự - Công ty Innopha)
Nhìn vào bảng trên ta thấy nhân viên có trình độ dưới cao đẳng chiếm tỷ lệ
cao với 48%, chủ yếu tập trung ở bộ phận giao nhận và một số ít những bộ phận
khác, nhân viên có trình độ trên đại học ít chiếm khoảng 6%, còn lại là nhân viên ở
trình độ cao đẳng và đại học với tỷ lệ 26% và 23%
2.2.1.4.Thống kê về biến động nhân lực của công ty qua các năm
Bảng 2.4: Thống kê về số lượng nhân viên qua các năm
STT
1
2
3
4
5

Năm
Số lƣợng nhân viên
Tỷ lệ tăng
2012
212
2011
168
2010
142
2009
95
2008
76

26%
18%
49%
25%

(Nguồn: Phòng hành chánh nhân sự - Công ty Innopha)

28

Nhìn vào bảng ta thấy số lượng nhân viên tăng đều qua các năm, điều này
hoàn toàn hợp lý với công ty chuyên nhập khẩu và phân phối hàng hóa, tuy nhiên
năm 2010 số lượng nhân viên tăng nhiều nhất với tỷ lệ tăng hơn 40%, điều này
được lý giải là do năm 2010 công ty mở rộng hoạt động kinh doanh, bắt đầu phân
phối nhiều mặt hàng mới nên công ty tuyển nhiều nhân viên vào những vị trí khác
nhau, trung bình mỗi năm công ty đều tuyển thêm một số nhân viên trung bình
khoảng 20% để đáp ứng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.1.5. Những tồn tại trong đội ngũ nhân viên tại công ty TNHH Dược mỹ phẩm
Innopha
Hiện đội ngũ nhân viên của công ty như phân tích ở trên chủ yếu là ở bộ
phận kinh doanh và là nhân viên trẻ, họ có ý chí, có tinh thần ham học hỏi và đặc
biệt rất cầu tiến, họ cố gắng phát huy hết năng lực của mình, chứng tỏ khả năng với
lãnh đạo để có cố hội thăng tiến, tuy nhiên họ có thể bỏ công việc hiện tại để tìm
một môi trường làm việc khác tốt hơn. Thức tế ở công ty cho thấy, mỗi tháng có ít
nhất năm nhân viên nghỉ việc chủ yếu là ở bộ phận kinh doanh và giao nhận. Mỗi
tháng công ty phải đăng tuyển dụng tìm nhân viên để bàn giao công việc với nhân
viên nghỉ, do đó doanh số bán hàng giảm, gây tồn đọng hàng hóa ảnh hưởng đến lợi
nhuận của công ty.
Do đó công ty cần đưa ra chính sách nhân sự hợp lí nhằm giữ chân những
nhân viên giỏi và thu hút thêm nhân viên mới tránh tình trạng nhân viên giỏi am
hiểu thị trường, am hiểu công ty bỏ đi và tới làm việc cho đối thủ cạnh tranh.
2.2.2 Các yếu tố tác động đến hoạt đông duy trì nguồn nhân lực của công ty
thông qua khảo sát
2.2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Dựa vào mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ở phần mở đầu của đề tài, nghiên
cứu này được thực hiện trên cơ sở hai bước: nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên
cứu định lượng. Quy trình nghiên cứu được trình bày như sau:

29

Vấn đề và
mục tiêu
nghiên cứu


sở lý thuyết

Nghiên cứu
định tính
n = 10

Nghiên cứu
định lượng

Phát triển
thang đo

n = 150
Kiểm định

Báo cáo kết quả

thang đo và

& đề xuất giải

hồi qui

pháp

Hình 2.2: Qui trình nghiên cứu
2.2.2.1.1. Nghiên cứu sơ bộ định tính
Thông qua quá trình thu thông tin thứ cấp và tham khảo ý kiến của các
chuyên gia đang công tác trong lĩnh vực nguồn nhân lực để bước đầu xác định các
biến quan sát dùng để đo các thành phần của từng yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
duy trì nguồn nhân lực. Đồng thời tác giả tiến hành nghiên cứu định tính sử dụng kỹ
thuật thảo luận nhóm với thành phần gồm 10 người hiện đang công tác trong lĩnh
vực quản trị nguồn nhân lực đế hình thành các thang đo nghiên cứu. Qua nghiên
cứu định tính xác định có 19 chỉ tiêu để xây dựng bảng câu hỏi dùng cho nghiên
cứu định lượng.
2.2.2.1.2. Nghiên cứu chính thức định lượng

30

 Đo lƣờng cảm nhận của nhân viên về hoạt động duy trì nguồn nhân lực
của công ty
Nhằm đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố duy trì nguồn nhân lực đến các
hoạt động duy trì nguồn nhân lực của công ty, tác giả thiết lập bảng câu hỏi khảo sát
khách hàng. Bảng câu hỏi được đo lường bằng 19 biến quan sát đánh giá các yếu tố
tác động đến hoạt động duy trì nguồn nhân lực của công ty qua cảm nhận của nhân
viên công ty.
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 bậc với hình thức đối nghĩa (thang đo
đối nghĩa): bậc 1 tương ứng với mức độ hoàn toàn không đồng ý và bậc 5 tương
ứng với mức độ hoàn toàn đồng ý. Bảng câu hỏi khảo sát khách hàng được trình bày
trong phần phụ lục 02
 Mẫu nghiên cứu
Số lượng mẫu Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Dữ
liệu nghiên cứu đưa vào xử lý, phân tích trên phần mềm xử lý dữ liệu thống kê
SPSS phiên bản 18.0.
Các thang đo được điều chỉnh thông qua hai kỹ thuật chính: Phương pháp hệ
số tin cậy Cronbach’s Alpha (1951). Các biến quan sát có hệ số tương quan giữa
biến và tổng (item-total correlation) dưới 0.30 trong phân tích Cronbach’s Alpha sẽ
bị loại bỏ.
Xây dựng thang đo
Các tập biến quan sát (19 phát biểu) cụ thể được đo lường trên thang đo
Likert 5 bậc với hình thức đối nghĩa (thang đo đối nghĩa) thay đổi từ 1 = rất không
hài lòng đến 5 = rất hài lòng. Các phát biểu này đại diện cho các thành phần của
từng yếu tố tác động đến hoạt dộng duy trì nguồn nhân lực của công ty.

31

Bằng nghiên cứu định tính ta đã xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động duy trì nguồn nhân lực của công ty bao gồm 5 yếu tố: thu nhập, đặc điểm công
việc, thăng tiến và phát triển nghề nghiệp, môi trường làm việc, triển vọng phát
triển của công ty. Từ các định nghĩa và các nghiên cứu liên quan ta đã xây dựng
được tổng cộng 19 biến quan sát dùng để làm thang đo đo lường các yếu tố ảnh
hưởng tới hiệu quả hoạt động duy trì làm việc của nhân viên.
Bảng 2.5. Mã hóa thang đo
STT
DDCV
1
2
3
DKTT
4
5
6
7
8
TN
9
10
11
12
TVCT
13
14
15

Nội dung biến quan sát
Đặc điểm công việc
Công việc được giao với mục tiêu rõ ràng
Khối lượng công việc phù hợp với năng lực bản thân
Yêu cầu công việc phù hợp với chuyên môn bản thân
Đào tạo và thăng tiến
Công ty đào tạo đầy đủ các kỹ năng để thực hiện tốt công
Công ty luôn tạo điều kiện để nâng cao kiến thức và kỹ
việc
Các chương
năng
làm việctrình đào tạo hiện nay ở công ty là tương đối
Công ty luôn tạo cơ hội cho những anh/chị tiếp tục học ở
tốt
Công
luôn tạo cơ hội thăng tiến cho người có năng lực
bậc
caotyhơn
Thu nhập
Chế độ nghỉ phép thực hiện tốt theo qui định pháp luật
Tôi nhận được các khoản thưởng thỏa đáng từ hiệu quả
Các
khoản
trợmình
cấp của công ty ở mức hợp lý
làm việc
của
Công ty luôn thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế và
Triển
vọng
ty nhân viên
bảo hiểm
xã công
hội cho
Anh/chị tin tưởng vào kết quả hoạt quả hoạt động kinh
Anh
tincty
tưởng
vào
khả năng
doanhchị
của
trong
tương
lai cạnh tranh của công ty
Anh/ Chị tin tưởng công ty sẽ mở rộng quy nô kinh

MTLV
16
17
18
19

doanh sản xuất kinh doanh trong tương lai
Môi trƣờng làm việc
Thời gian bắt đầu và kết thúc làm việc của tôi là phù hợp
Tôi được cung cấp đầy đủ phương tiện và thiết bị phụ vụ
Nơi
cônglàm
việcviệc
củađảm
mìnhbảo an tòan và thực sự thoải mái
Có thời gian nghỉ giải lao hợp lý

Mã hóa
DDCV.1
DDCV.2
DDCV.3
DKTT.1
DKTT.2
DKTT.3
DKTT.4
DKTT.4
TN.1
TN.2
TN.3
TN.4
TVCT.1
TVCT.2
1
TVCT.3
MTLV.1
MTLV.2
MTLV.3
MTLV.4
MTLV.5

32

2.2.2.2. Kết quả nghiên cứu
2.2.2.2.1. Thống kê mẫu
Bảng 2.6: Bảng mô tả mẫu
Tiêu chí

Thống kê
số lƣợng

Giới tính

Độ tuổi

Trình độ

Tỷ lệ
%

Nam

16

10.07

Nữ

134

89.3

Dưới 30

16

10.7

Từ 30 đến 40 tuổi

75

50.0

Trên 40

59

39.3

Trên Đại học

4

2.7

Đại học

22

14.7

Cao đẳng

54

36.0

Dưới Cao đẳng

70

46.7

Dựa vào Bảng 2.6, ta thấy trong quá trình khảo sát có 16 nam trả lời chiế m
10,07% có 134 nữ chiế m 89,3%. Như vâ ̣y, viê ̣c điề n thông tin trong bảng khảo sát
thì nam chiế m t ỷ lệ cao hơn nữ . Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm công
việc của ngành nghề dược mỹ phẩm mà công ty đang kinh doanh. Trong 150 mẫu
khảo sát thì độ tuổi được k hảo sát nhiều trong quá trình thu thập thông tin nằm ở độ
tuổ i 30 đến 40 chiế m tỉ lê ̣ cao nhấ t là 50,0%, kế đế n là đô ̣ tuổ i trên 40 chiế m 39,3%,
đứng thứ ba là đô ̣ tuổ i dưới 30 chiế m 10,07% , còn lại là độ tuổi trên 50 tuổ i chiế m
9,2%, đô ̣ tuổ i từ 41 đến 50 với tỉ lê ̣ 8,8%. Trình độ của nhân viên

kinh doanh

33

thường là triǹ h đô ̣ dưới cao đẳng chiế m tỉ lê ̣ cao nhấ t là 46,7%, thứ hai là triǹ h đô ̣
cao đẳ ng với tỉ lê ̣ 36,0%, còn lại là các trình độ khác. (xem thêm Phụ lục 3)
2.2.2.2.2. Đánh giá sơ bộ thang đo
 Đặc điểm công việc
Bảng 2.7: Đánh giá sơ bộ yếu tố đặc điểm công việc
N

GTLN

GTNN

GTTB

Độ lệch
chuẩn

Công việc được giao
với mục tiêu rõ ràng

150

1

5

2.84

.949

150

1

5

2.95

.870

150

1

5

3.35

.843

Khối lượng công việc
phù hợp với năng lực cá
nhân
Anh/chị được tuyển
dụng phù hợp với yêu
cầu công việc
Valid N (listwise)

150