Tải bản đầy đủ
PHÂN VÙNG KHÍ HẬU VIỆT NAM

PHÂN VÙNG KHÍ HẬU VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

tuyệt ñối là 1oC, có trên 4 tháng nhiệt ñộ t < 200C.
Mùa hạ : Mát dịu, nhiệt ñộ cao nhất tuyệt ñối 39 oC. ðây cũng là mùa mưa, lượng
mưa thường rất lớn, mỗi năm trung bình ñạt trên 2000mm (trung tâm mưa lớn
Móng Cái có lượng
mưa từ 2500mm - 3000mm). Thường gặp bão ñầu mùa với tấn suất lớn nhất vào
tháng VI ñến tháng VIII. Thời kì tối ưu sinh thái kéo dài khoảng 8 tháng.

b)

Tiểu vùng khí hậu Cao - Lạng :

Gồm vùng máng trũng và lòng chảo Cao - Lạng có ñộ cao từ 200 - 500m. ðịa hình
phức tạp, xen kẽ với các thung lũng là ñồi bát úp với các dãy núi thấp như Mẫu
Sơn, Ngân Sơn.
Mùa ñông : Do ñiều kiện ñịa hình hình cánh cung, gió mùa ðông Bắc ảnh hưởng
từ rất sớm. Mùa ñông thường kéo dài tới trên 5 tháng. Nhiệt ñộ tháng lạnh nhất t =
13 - 150C, số ngày nhiệt ñộ dưới 15 0C chiếm từ 120 ñến 150 ngày. Nhiệt ñộ tối
thấp tuyệt ñối là 00C. ðây là vùng lạnh và khô nhất ñất nước ta. ðộ ẩm không khí
từ 75 - 80%, lượng mây nhỏ, ñộ nắng lớn. kiểu hình thời tiết mưa phùn thường rất
hiếm (dưới 30 ngày trong cả mùa).
Mùa hạ : Nhiệt ñộ thấp do ảnh hưởng của ñộ cao ñịa hình. Số ngày mưa, ẩm
không nhiều lắm, lượng mưa chỉ ñạt từ 1276 - 1736 mm. ðôi khi thời tiết chịu ảnh
hưởng của bão nhưng tần suất giảm, sức gió yếu. Số giờ nắng trung bình ñạt 180 200 giờ/tháng. ðây là vùng khí hậu tương ñối thuận lợi có thể phát triển chăn nuôi
và trồng trọt. Hệ thống cây trồng gồm các loại cây chịu lạnh mùa ñông và cây chịu
nóng mùa hè.

c)

Tiểu vùng khí hậu Việt Bắc :

ðây là vùng khí hậu có ñịa hình phức tạp, các dãy núi cao xen kẽ với các triền sông
hẹp, chạy theo nhiều hướng khác nhau. ðộ cao ñịa hình từ 100 - 500m, Cá biệt, có
một số ñỉnh núi cao như Phu luông (2985m).
Khí hậu vùng Việt Bắc có 2 mùa nóng lạnh tượng tự như ở ñồng bằng nhưng ñộ
ẩm không khí quanh năm thường cao hơn, ít chịu ảnh hưởng của bão và gió khô
nóng. Do ảnh hưởng

của ñịa hình phức tạp nên sự phân hoá nhiệt ñộ tương ñối lớn.
Mùa ñông : Nhiệt ñộ thấp hơn ở vùng ñồng bằng Bắc Bộ từ 1 - 2 0C do ñộ cao ñịa
hình. ðộ dài mùa ñông cũng khá, dài hơn vùng ñồng bằng từ 1 - 3 tháng (ñộ cao
trên 1500m hầu như không có mùa hạ). Nhiệt ñộ tối thấp tuyệt ñối là 00C, một vài
nơi có tuyết như Sa Pa, Bảo Hà. Số ngày có nhiệt ñộ t < 150C chiếm 30 - 60% tổng
số ngày trong mùa lạnh. ðộ ẩm thường trên 85%, hầu như không có kiểu hình thời
tiết khô hanh trong các tháng ñầu mùa lạnh. Các thàng I, II, III mưa phùn rả rích,
rất ít có ngày nắng.
Mùa hạ : Kéo dài từ tháng IV - VIII, ñộ ẩm không khí khá cao, ít nóng. Nhiệt ñộ
cao nhất tuyệt ñối là 41,20C (Văn Chấn). Lượng mưa và số ngày mưa ñều tăng so
với vùng ñồng bằng. Một số trung tâm mưa lớn như Bắc Quang, Sa Pa … ( lượng
mưa trên 4000mm/năm ). ðặc
biệt, trong mùa hạ vùng Việt Bắc tương ñối nhiều dông nhiệt (có khoảng trên 100
ngày/năm), mưa ñá có từ 1 - 3 ngày/năm.
Về mặt sinh học, tiểu vùng Việt Bắc có khí hậu ít thuận lợi do ñộ ẩm cao, dao ñộng
chế ñộ
nhiệt lớn.

3.2.

Vùng khí hậu Ðồng bằng và Trung du Bắc bộ:

Là vùng châu thổ có ñộ cao ñịa hình 2 - 30 m. Khí hậu mang tính chất nhiệt ñới,
gió mùa. Khí hậu ñược chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa lạnh (từ tháng X ñến tháng
IV năm sau) và mùa nóng (từ tháng IV ñến tháng IX).
Mùa ðông: tương ñối lạnh, tuy nhiên nhiệt ñộ ñã cao hơn vùng Ðông Bắc một

cách ñáng kể (nền nhiệt ñộ cao hơn 1 - 3 0C). Số ngày có nhiệt ñộ dưới 150C có
khoảng từ 40 - 50 ngày. Thời kỳ lạnh kéo dài khoảng 3 tháng, tập trung vào tháng
I. Nhiệt ñộ tối thấp tuyệt ñối là 20C. Mùa lạnh phân biệt 2 nửa mùa rõ rệt: Thời kỳ
lạnh khô từ tháng X ñến tháng XII, thời kỳ lạnh ẩm từ tháng I ñến tháng III.
Thời kỳ lạnh, khô: là thời kỳ chịu ảnh hưởng của khối không khí cực ñới xuất phát
từ trung tâm khí áp cao Xibiri thổi theo hướng Bắc, bị biến tính qua lục ñịa Trung
Quốc, ñộ ẩm không khí giảm xuống dưới 75%.
Thời kỳ lạnh, ẩm: là thời kỳ chịu ảnh hưởng của khối không khí cực ñới xuất phát
từ trung tâm khí áp cao Xibiri thổi qua biển Nam Trung Hoa, bị biến tính nên mang
theo nhiều hơi nước, ñộ ẩm không khí cao (85 - 99%). Thời tiết thường nhiều mây,
có mưa phùn rả rích, ít nắng, nhất là ở vùng ven biển.
Mùa Hạ: Nền nhiệt ñộ tương ñối cao, nhiệt ñộ trung bình các tháng từ 25 - 280C,
nhiệt ñộ cao nhất tuyệt ñối là 43 0C. Số ngày có nhiệt ñộ trên 35 0C chiếm khoảng
8 - 10 ngày. Tần suất những ngày khô nóng cực ñoan (thời tiết gió Lào: t > 350C,
RH < 50%) là 10 -15%. ðây cũng
là mùa mưa ở ðB và TDBB, lượng mưa trung bình 1500 - 1800mm. Bão thường
hoạt ñộng mạnh, chiếm tần suất 5% số ngày trong cả mùa, tập trung vào các tháng
VII, VIII, IX. Khí hậu ðB và TDBB tương ñối thuận lợi ñối với sản xuất và ñời
sống. Quanh năm ñều có thể phát triển chăn nuôi, trồng trọt và nuôi trồng hải sản.

3.3.

Vùng khí hậu Tây Bắc

Bao gồm các cao nguyên và núi thấp Tây Bắc, giới hạn từ sườn Tây Nam của dãy
Hoàng Liên Sơn ñến biên giới Việt - Lào. Ðây là vùng cực Tây của Tổ quốc. Do
ñiều kiện ñịa hình, khí hậu ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Ðông Bắc.

Mùa Hạ dài hơn các vùng khác do hoạt ñộng của hệ thống phía Tây mạnh. Vùng
khí hậu Tây Bắc ñược chia thành 2 tiểu vùng khí hậu như sau:
a)

Tiểu vùng Nam Tây Bắc

Bao gồm phần núi và cao nguyên phía Nam từ ñèo Pha Ðin ñến Hoà Bình. Ðộ cao
ñịa hình 500 - 1000m. Gió mùa Ðông Bắc chỉ thâm nhập theo thung lũng sông Ðà,
nhiệt ñộ ñã nâng cao thêm một cách ñáng kể so với vùng ñồng bằng và trung du
Bắc Bộ. Khí hậu mang tính chất nhiệt ñới lục ñịa.
Mùa ñông: Nền nhiệt ñộ thấp do ñộ cao ñịa hình. Ðộ dài thời kỳ lạnh xấp xỉ vùng
Ðồng bằng Bắc Bộ. Nhiệt ñộ tối thấp tuyệt ñối là 0 0C, số ngày có nhiệt ñộ dưới
150C khoảng 70 - 90 ngày ở vùng thấp, 100 - 120 ngày ở vùng cao. Biên ñộ nhiệt
ñộ ngày ñêm lớn hơn 11 -12 0C. Ðộ ẩm không khí ở vùng này tương ñối thấp, mùa
ñông ít có kiểu hình thời tiết mưa phùn, nhiều nắng. Tần suất sương muối thường
rất cao, một số nơi có tần suất cao như Sơn La (2,6 ngày/năm), Cò Nòi (2,9
ngày/năm), Mộc Châu (5,1 ngày/năm). Mùa ñông thường kết thúc sớm hơn vùng
Ðồng bằng Bắc Bộ.
Mùa Hạ: Kéo dài từ tháng IV ñến tháng IX. Khí hậu ít nóng, nhiệt ñộ trung bình
tháng cao nhất 26 - 270C. It gặp những ngày có nhiệt ñộ trên 35 0C. Nhiệt ñộ tối
cao tuyệt ñối là 430C. Mùa hạ thường chịu ảnh hưởng của gió Tây khô, nóng (T
>33 0C, RH < 70%). Số ngày khô nóng toàn mùa chiếm khoảng 25 -30 ngày.
Lượng mưa vùng Nam Tây Bắc ít hơn ở vùng ñồng bằng Bắc Bộ nhưng số ngày
mưa lại nhiều hơn. Một số nơi có lượng mưa rất thấp như Sông Mã, Yên Châu. ðây
là những trung tâm ít mưa của nước ta. Mùa Hạ ít bị ảnh hưởng của bão nhưng có
nhiều giông và mưa ñá. Như vậy khí hậu vùng Nam Tây Bắc có ñộ ẩm thích hợp,
nhiều nắng, ñối lập nhiệt ñộ giữa 2 mùa không lớn. Ðây là những mặt thuận lợi ñối
với

sản xuất nông nghiệp.

b)

Tiểu vùng Bắc Tây Bắc:

Giới hạn từ ñèo Pha Ðin ñến biên giới Việt - Lào. Ðộ cao ñịa hình từ 300 - 900 m,
ñịa hình xen kẽ giữa ñồi núi và thung lũng hẹp. Khí hậu mang ñặc ñiểm nhiệt ñới
lục ñịa, ảnh hưởng của gió mùa chỉ thể hiện trong mùa mưa.
Mùa Ðông: Nhiệt ñộ tương ñối cao, ở thung lũng ðiện Biên có nền nhiệt ñộ cao
hơn vùng Ðồng Bằng và Trung du Bắc Bộ 2 -3 0C. ñộ dài mùa lạnh chỉ khoảng 3
tháng là XII, I, II. Những ngày nhiệt ñộ dưới 15 0C ít gặp (khoảng 15 - 20 ngày).
Càng lên cao nhiệt ñộ càng thấp, ở ñộ cao 700 -900 m có tới trên 50 ngày nhiệt ñộ
dưới 15 0C. Nhiệt ñộ tối thấp tuyệt ñối là 1 0C. Số ngày xảy ra sương muối khoảng
2 -12 ngày/năm. (Sìn Hồ - 11,9 ngày/năm, Tam
ðường 2,1 ngày/năm). Mùa ñông khô ráo, nhiều nắng.
Mùa Hạ: Thường ñến sớm hơn Ðồng bằng và Trung du Bắc Bộ do hệ thống gió
mùa Tây Nam hoạt ñộng mạnh, ngay từ tháng III ñã có thời tiết khô nóng, ñặc biệt
là ở các vùng thấp như Ðiện Biên. Lượng mưa trung bình khoảng 2000 mm, Một
số nơi có mưa lớn như Sìn Hồ (2800mm), Tam ðường (2700mm), Mường Tè
(2500mm) .Giông xảy ra 10 - 12 lần/tháng.
Nhìn chung khí hậu Bắc Tây Bắc có nhiều hạn chế do nhiệt ñộ biến ñộng mạnh,
sương muối và gió lào hay xảy ra. Sản xuất nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn.

3.4.

Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ

Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh ven biển miền Trung từ Thanh Hóa ñến
ñèo Hải Vân. Ðặc ñiểm chung của khí hậu là sự phân hoá mùa theo chế ñộ mưa,

ẩm rất rõ rệt. Ảnh hưởng của gió mùa mùa Ðông ñã suy yếu dần. Trong mùa Hạ,
gió Lào ảnh hưởng mạnh tạo nên một thời kỳ khô nóng ñầu mùa khá nghiêm trọng.
Do ñiều kiện ñịa hình, khí hậu phân hoá các tiểu vùng khác nhau.

a)

Tiểu vùng Khu 4 cũ:

Giới hạn ñịa lý từ dãy Tam ðiệp vào tới ðèo Ngang, bao gồm ñịa phận 3 tỉnh Thanh
Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh. ðịa hình dốc thoải từ phía Tây về Biển ðông. ðộ cao từ
2 - 700
m. Khí hậu mang tính chất chuyển tiếp.
Mùa ðông: Ẩnh hưởng của gió mùa cực ñới ñã suy yếu một cách ñáng kể. Nền
nhiệt ñộ ñược nâng lên rõ rệt so với ðB và TDBB, cao hơn từ 1 - 2 0C. ðộ dài thời
kỳ lạnh cũng rút ngắn từ nửa tháng ñến 2 tháng. Số ngày có nhiệt ñộ dưới 15 0C từ
35 ñến 50 ngày, nhiệt ñộ tối thấp tuyệt ñối là 2 0C. Sương muối vẫn có khả năng
xảy ra nhưng với tần số khá thấp: ở Quỳ Hợp tần số sương muối là 0,7 ngày/năm;
Ở Tây Hiếu là 0,8 ngày/năm. Thời tiết mùa ðông chịu ảnh hưởng của vịnh Bắc Bộ
nên thường hay có sương mù và mưa phùn. Thời kỳ khô hanh ñầu mùa không rõ
rệt.
Mùa hạ: Thường ñến sớm hơn vùng ðB và TDBB, nhiệt ñộ trung bình cũng cao
hơn từ 0,5 ñến 10C. Nhiều ngày có gió Tây khô, nóng với nhiệt ñộ trên 35 0C, ñộ
ẩm dưới 70%. Tần số xuất hiện gió Lào khô nóng khoảng 20 - 30 ngày, tập trung
vào tháng VI , VII. Nhiệt ñộ tối cao tuyệt ñối là 43 0C. ðặc ñiểm nổi bật trong mùa
hạ là có một thời kì khô nóng ñầu mùa, lượng mưa rất thấp kèm theo gió Lào. Nửa
sau mùa hạ lượng mưa ñột ngột tăng lên, nhiệt ñộ hạ thấp. Ở Vinh lượng mưa
tháng VII là 131mm, tháng IX tăng lên 457mm, tháng X là 372mm; ở Hà Tĩnh
tháng VII lượng mưa là 151mm, tháng IX tăng lên 526mm, tháng X là 427mm.
Trong mùa hạ, bão thường ñổ bộ tập trung vào các tháng VIII , IX , X . Trong vùng
có một số trung tâm mưa lớn ở Bắc ðèo Ngang (Kỳ Anh có lượng mưa >3000mm),
Bái Thượng (>2000mm). Vùng Mường Xén (Nghệ An) là trung tâm ít mưa, lượng
mưa chỉ ñạt

<1000 mm/năm.
Về mặt sinh thái, do vùng Bắc Trung Bộ có khí hậu mùa ñông tương ñối ẩm ướt, ít
lạnh, mùa hạ khô nóng, thời tiết có nhiều bất lợi như sương muối, gió Lào, hạn
hán, giông bão, mưa lớn,…, hạn chế khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp.

b)

Tiểu vùng Quảng Bình - Hải Vân

Gồm các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế và phần phía Bắc ðà
Nẵng. ðặc ñiểm chính của tiểu vùng này là:


Ảnh hưởng của gió mùa mùa Ðông không rõ lắm, nhiệt ñộ mùa ñông không

thấp lắm. Từ sau ñèo Hải Vân không khí cực ñới ñã hoàn toàn bị hất ra ngoài biển
Ðông. Nhiệt ñộ trung bình tháng I ở Ðà Nẵng ñã cao hơn Huế 1,3 0C, Quảng bình
2 0C.


Ðây là khu vực rất ẩm ướt, lượng mưa trung bình năm 2000 - 2200 mm ở

ñồng bằng, lên tới 2500 - 3000 mm ở miền núi. Một số nơi có lượng mưa khá cao
như Nam ðông (3500 mm/năm, A Lưới >3000 mm/năm, Huế 3000 mm/năm, Bà
Nà >5000 mm/năm) ðộ ẩm không khí cao, trung bình ñạt 83 - 85%. Bão hoạt ñộng
nhiều và tương ñối sớm (tập trung vào tháng IX, tháng X). Giông hàng năm có
khoảng 60 - 80 ngày, tập trung vào mùa Hạ.


Hoạt ñộng của gió Lào tương ñối gay gắt ở phần phía Bắc, giảm dần ở phía

Nam ñèo Hải Vân. Nhiệt ñộ trung bình năm 24 - 260C, tổng nhiệt ñộ 9000 95000C.
Mùa ðông: Nhiệt ñộ trung bình ñạt tới 22 -23 0C, số ngày có nhiệt ñộ dưới 20 0C
rất ít. Nhiệt
ñộ tối thấp tuyệt ñối 13 0C ở vùng ñồng bằng và 10 0C ở miền núi. Mùa ðông cũng

chính là
mùa mưa, bắt ñầu từ tháng VIII ñến tháng I năm sau. Hai tháng có lượng mưa cao
nhất là tháng X và XI, lượng mưa trung bình 500 - 600 mm/tháng. Tổng lượng
mưa cả năm khá lớn. Trung tâm Bà Nà (ðà Nẵng) có lượng mưa lên tới 4000 5000 mm/năm. Chế ñộ mưa ở tiểu vùng này biến ñộng rất nhiều, lượng mưa hàng
năm chênh lệch so với trung bình lên tới hàng nghìn mm.
Mùa Hạ: Kéo dài từ tháng II ñến tháng X. Mùa Hạ rất nóng, ở ñồng bằng có trên 4
tháng nhiệt ñộ trung bình trên 28 0C. Tháng nóng nhất là tháng VII có nhiệt ñộ
trung bình 29,50C.
Nhiệt ñộ tối cao tuyệt ñối 42 0C, biên ñộ nhiệt ñộ khoảng 8 0C. Lượng mưa mùa hạ
khá thấp, trung bình chỉ ñạt 20 - 80 mm/tháng. Hiện tượng khô nóng cực ñoan (gió
Lào) khá nhiều, tập trung vào các tháng VI, VII, VIII. ðộ ẩm tối thấp tuyệt ñối là
25 - 30%. Số giờ nắng trung bình 1600 - 1800 giờ/năm, có tháng ñạt tới trên 180
giờ/tháng.

3.5.

Vùng khí hậu Nam Trung Bộ

Giới hạn ñịa lý từ ðà Nẵng tới Ninh Thuận, Bình Thuận. Khí hậu tương ñối khô,
hạn. Nhiệt ñộ quanh năm khá cao, chênh lệch giữa các tháng không nhiều lắm.
Vùng này cũng có thể phân biệt 2 tiểu vùng khí hậu rõ rệt.

a)

Tiểu vùng ðà Nẵng - Khánh Hòa.

Bao gồm phần nam tỉnh ðà Nẵng, toàn bộ tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
ðịnh, Phú Yên và Khánh Hoà, kéo dài tới vịnh Cam Ranh.


Sự phân hoá nhiệt ñộ giữa các tháng không rõ rệt, không có tháng nào nhiệt

ñộ thấp dưới 230C. Chênh lệch giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất chỉ
khoảng 5 - 60C.


ðây là vùng ít mưa, lượng mưa trung bình 1300 - 1700mm. Mùa mưa ngắn,

kéo dài từ tháng IX ñến tháng XII, số ngày mưa khoảng 110 ngày. Thời kì ít mưa
kéo dài 8 tháng từ tháng I ñến tháng VIII, lượng mưa trung bình thời kỳ này chỉ ñạt
50 - 60 mm/tháng.


ðộ ẩm không khí thấp, trung bình dưới 80%. Nhiều nắng, cả năm có khoảng

2000 - 2200giờ. Bão thường ñến muộn, tập trung vào tháng X, XI. Gió Lào khá
gay gắt với ñộ ẩm trung bình dưới 70% (tuy mức ñộ ñã giảm hơn so với vùng
Quảng Bình, Quảng Trị), tập trung vào 3 tháng VI, VII, VIII. ðặc biệt, những ngày
có gió Lào nghiêm trọng thì ñộ
ẩm không khí chỉ ñạt 20 - 25%, t > 35 oC.


Nhiệt ñộ trung bình năm là 26,5 oC, nhiệt ñộ tối cao tuyệt ñối là 40 oC. ðộ dài

thới kì nóng khoảng 8 tháng, từ tháng I - VIII.

b)

Tiểu vùng cực Nam Trung Bộ.

Bao gồm toàn bộ tỉnh Ninh Thuận và một phần tỉnh Bình Thuận với ñặc ñiểm ñịa
hình hết sức ñặc biệt, bị che khuất bởi một vòng cung núi, chắn các luồng gió trong
cả 2 mùa.
Tình trạng khô hạn xẩy ra nghiêm trọng. Lượng mưa trung bình năm chỉ ñạt từ 700
- 800mm (Phan Rang - 653mm), chỉ có 3 tháng lượng mưa vượt 100m/tháng, ñây
là vùng khô hạn nhất ñất nước ta. Số ngày mưa trung bình 50 - 70 ngày. ðộ ẩm
không khí thấp hơn 80%, thời kì rất khô kéo dài từ tháng I ñến tháng III, ñộ ẩm
xuống dưới 75%.