Tải bản đầy đủ
Bảng 1.2: Bảng cân đối kế toán trong 3 năm 2014, 2015, 2016 của công ty

Bảng 1.2: Bảng cân đối kế toán trong 3 năm 2014, 2015, 2016 của công ty

Tải bản đầy đủ

Đại học Kinh tế Quốc dân

1. Phải trả người bán ngắn hạn
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
4. Phải trả ngắn hạn khác
5. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
II. Nợ dài hạn
D. Vốn chủ sở hữu (400=410+430)
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn góp của chủ sở hữu
2. Quỹ đầu tư phát triển
3. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- LNST chưa phân phối lũy kế đến kỳ
cuối kỳ trước
- LNST chưa phân phối kỳ này
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
Tổng cộng nguồn vốn (440=300+400)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

311
312
313
319
320
322
330
400
410
411
418
420
421
4211

6,098,823
20,182,251
286,222
32,078,358
100,000
0
19,127,513
19,127,513
18,000,000
100,000

6,941,675
26,586,549
491,005
29,912
20,452,286
150,000
0
22,958,348
22,958,348
18,000,000
120,000

1,027,513

4,838,348
1,027,513

4212 1,227,513
430
0
440 77,873,167

4,080,835
0
77,609,775

8,801,909
842,852 13.82 1,860,234 26.80
24,247,583
6,404,298 31.73 -2,338,966 -8.80
3,306,903
204,783 71.55 2,815,898 573.50
273,141
29,912
243,229 813.15
30,009,845 -11,626,072 -36.24 9,557,559 46.73
150,000
50,000 50.00
0
0.00
30,366
0
30,366
33,161,593
3,830,835 20.03 10,203,245 44.44
33,161,593
3,830,835 20.03 10,203,245 44.44
30,000,000
0
0.00 12,000,000 66.67
150,000
20,000 20.00
30,000 25.00
150,000
0
150,000
2,861,593
3,810,835 370.9 -1,976,755 -40.86
1,027,513
- -1,027,513 -100.00
3,311,593
0
99,981,340

2,853,322
0
-263,392

232.4
-769,242 -18.85
0
-0.34 22,371,565 28.83

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trong 3 năm 2014-2016 tổng tài sản của công ty đều tăng năm 2014 tổng tài
sản của công ty là 77,873,167 nghìn đồng trong đó tài sản ngắn hạn 66,402,447 nghìn
đồng (chiếm tỷ trọng 85,271%) chủ yếu là do lượng hàng tồn kho cao do công ty mới
đi ký được nhiều hợp đồng đặt hàng xây lắp công trình. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng
14,73% tương đương 11,470,720 nghìn đồng chủ yếu là tài sản cố định. Năm 2015
tổng tài sản của công ty giảm 263,392 nghìn đồng so với năm 2014 tương ứng giảm
0.34% là do thanh lý một số tài sản cố công ty đầu tư nhưng sử dụng chưa hiệu quả.
Đến năm 2016 tổng tài sản công ty đã tăng lên 99,981,340 nghìn đồng trong đó tăng
do tài sản ngắn hạn tăng 90,448,750 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 90.47 % có sự tăng lên
là do khoản phải thu khách hàng tăng 18,161,425 nghìn đồng chiếm 21.68% tài sản
ngắn hạn và hàng tồn kho tăng 55,273,321 nghìn đồng chiếm 61.11% tài sản ngắn hạn.
Về nguồn vốn năm 2014 nguốn vốn của công ty do các cổ đông đóng góp
18,000,000 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 23,11%tổng nguồn vốn, nguồn vốn tăng do nợ
phải trả 58,745,654 nghìn đồng chiếm 75.44% tổng nguồn vốn trong đó khoản phải trả
người bán 6,098,823 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 10.38% nợ phải trả, khoản người mua
ứng trước 20,182,251 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 34.36% nợ phải trả và khoản vay
ngắn hạn 32,078,358 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 54,61% nợ phải trả.
Năm 2015 tổng nguồn vốn giảm so với năm 2014 chủ yếu là do khoản vay ngắn
hạn của công ty đến thời hạn thanh toán giảm còn 20,452,286 nghìn đồng làm giảm tỷ
trọng còn 37.42 % nợ phải trả.
Năm 2016 công ty quyết định bổ sung vốn điều lệ từ sự đóng góp của cổ đồng
và phân phối lợi nhuận sau thuế khiến vốn chủ sở hữu tăng lên 33,161,593 nghìn đồng
chiếm tỷ trọng 33.17% nguồn vốn của công ty.
Từ hai bảng số liệu trên em xin tổng kết thêm một số chỉ tiêu tài chính để có
thêm cái nhìn cụ thể về công ty.
Chỉ số thanh toán:
1. Chỉ số thanh toán hiện hành
Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
1.13 lần
1.22 lần
1,35 lần
Chỉ số đo lường khả năng Công ty đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.
Qua ba năm chỉ số này ở mức trên 1 lần và có xu hướng tăng dần.Công ty vẫn có đủ
khả năng để thực hiện các nghĩa vụ của đối với các khoản nợ ngắn hạn của Công ty,
điều này cho thấy công ty đang sử dụng hiệu quả tài sản của mình.
2. Chỉ số thanh toán nhanh
(Tiền + Khoản đầu tư tài chính ngắn Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
0.18 lần
0.22 lần
0.23 lần
hạn) / Nợ ngắn hạn
Qua chỉ số của các năm cho thấy Công ty đã tang dần tính thanh khoản mặc dù
vẫn chưa phải là ở mức cao nhưng điều này không phải là điều đáng lo ngại. Vì các

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

nguồn để trả nợ của công ty là rất ổn định, không những thế các chỉ số này cho thấy
Công ty đang sử dụng lãng phí nguồn lực tài chính, không để lượng tiền dự trữ nhiều
mà dùng lượng tiền để đầu tư .
Chỉ số hoạt động
Năm 2016
1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu Năm 2014 Năm 2015
3.65%
5.6%
4.49%
thuần
Qua các tỷ số cho thấy lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần tuy chưa đạt ở
mức cao nhưng với một doanh nghiệp trong bước đầu khởi nghiệp thì việc đạt được
mức lợi nhuận này cũng là đáng khích lệ, nó cho thấy tiềm năng về lợi nhuận trong
nghành xây dựng đang là rất lớn doanh nghiệp nên có những biện pháp để nâng cao
hiệu quả kinh doanh trong thời gian tiếp theo
Năm 2015
Năm 2016
2. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /tổng tài Năm 2014
1,57 %
5,24 %
3,73 %
sản bình quân (ROA)
Qua chỉ tiêu này ta thấy việc sử dụng bình quân một đồng tài trong sản xuất
kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này đang tăng dần qua các
năm cho thấy công ty đang sử dụng hiệu quả tài sản. Năm 2015 là năm hiệu quả sử
dụng tài sản đạt cao nhất, với một đồng tài sản đầu tư thu lại được 0.0524 đồng lợi
nhuận
Năm 2015
Năm 2016
3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ Năm 2014
6.81%
22.67%
14.39%
sở hữu bình quân (ROE)
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận được thu về cho các chủ sở hữu doanh nghiệp
sau khi họ đầu tư một đồng vốn vào sản xuất kinh doanh, kết quả qua các năm cho
thấy vốn của các cổ đông bỏ ra đang sinh lời rất ổn định tạo được niềm tin nơi các cổ
đông
Tổng kết lại trong 3 năm vừa qua, mặc dù Công ty hoạt động khá ổn định, tuy
nhiên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm gần đây lại có xu hướng giảm. Năm
2014 là năm đầu tiên mới đi vào phát triển doanh thu đạt 33,601,132 nghìn đồng với
lợi nhuận sau thuế 1,227,513 nghìn đồng. Năm 2015, về cơ bản đã đáp ứng được
nhiệm vụ sản xuất, tạo được tín nhiệm trong chủ đầu tư, nhiều hợp đồng thi công được
ký kết và thực hiện khiến doanh thu đã đạt 72,788,966 nghìn đồng, lợi nhuận sau thuế
4,080,836 nghìn đồng đạt cao nhất trong 3 năm đi vào hoạt động. Đến năm 2016 tuy
doanh thu đạt 73,607,916 nghìn đồng nhưng lợi nhuận sau thuế lại thấp hơn so với
năm 2015 chỉ đạt 3,311,593 nghìn đồng. Mặc dù doanh thu năm 2015, 2016 có tăng
vượt bậc hơn so với năm 2014, tuy nhiên, do ảnh hưởng bởi vấn đề chi phí tăng cao
không ngừng, tăng nhanh hơn tỷ lệ tăng doanh thu dẫn đến tỷ lệ lợi nhuận của Công ty
giảm. Điều này, đòi hỏi công ty nên đánh giá lại quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Do nhiều yếu tố khách quan lẫn chủ quan dẫn đến kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty chưa mang lại hiệu quả chưa cao.

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
2.3.2.1. Nhân tố vĩ mô



Môi trường chính trị - pháp luật

Các nhân tố thuộc về môi trường chính trị - pháp luật ảnh hưởng không nhỏ đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Trước hết môi trường này tạo ra một khuôn
khổ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty thực hiện những hoạt
động không vi phạm luật pháp của Nhà nước hiện hành. Công ty được Nhà nước bảo
vệ các quyền mà một chủ thể kinh doanh được hưởng. Công ty có nghĩa vụ nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nước. Còn Nhà nước đảm bảo cho công ty có một môi
trường lành mạnh để sản xuất kinh doanh và cạnh tranh với các công ty khác. Nhà
nước sử dụng chính sách nào cũng có ít nhiều ảnh hưởng đến công ty trong nước. Ví
dụ khi Nhà nước dùng chính sách khuyến khích đầu tư như ưu đãi lãi suất tín dụng để
mở rộng sản xuất kinh doanh... giúp công ty huy động được vốn với chi phí ít hơn.
Tóm lại môi trường chính trị – luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh của công ty bằng cách tác động đến hoạt động của công ty thông qua
hệ thống công cụ luật pháp, công cụ vĩ mô…



Môi trường kinh tế

Công ty trong mỗi giai đoạn của nền kinh tế thị trường cũng chọn cho mình
những bước đi phù hợp trong từng hoàn cảnh. Hiện nay, nền kinh tế đang phục hồi và
có những dự báo khởi sắc cùng với đó hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty cũng mới đi vào phát triển. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cũng
chịu những tác động về lãi suất, luật tiền lương cơ bản... Lãi suất ngân hàng ảnh hưởng
đến khoản tiền vay nợ ngân hàng của công ty, tiền lương cơ bản ảnh hưởng đến khoản
chi phí cho công nhân viên của công ty. Công ty khi đưa ra các quyết sách đều phải
tính đến yếu tố kinh tế tác động tích cực hay tiêu cực và mức độ ảnh hưởng thế nào để
có bước đi phù hợp. Bên cạnh đó có rất nhiều công ty xây dựng khác cũng có cùng
mục tiêu xây dựng công trình ngày càng xuất hiện nhiều thêm những đối thủ cạnh
tranh mới có tiềm lực tài chính lớn.



Môi trường văn hóa xã hội

Công ty thường xuyên cập nhật, nắm bắt và nghiên cứu sản xuất, xây dựng các
công trình làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân
của tầng lớp dân cư. Không những thế, các công trình xây dựng của công ty phù hợp
với đặc điểm hạ tầng, quan điểm thẩm mỹ của vùng triển khai xây dựng. Yếu tố văn
hóa xã hội được công ty quan tâm đúng mực giúp công ty có được uy tín, ký thêm
được nhiều hợp đồng và nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh.



Môi trường thông tin

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Công ty chú trọng công tác cập nhật thị trường và các chính sách của Chính phủ
thường xuyên để đưa ra chiến lược và các kế hoạch kinh doanh phù hợp. Điều này
giúp công ty có những bước đi đúng đắn và phù hợp với thời đại. Sản xuất kinh doanh
đi đúng hướng, công ty nắm bắt được các yếu tố đầu vào, đầu ra, kinh nghiệm thành
công hay bài học thất bại của công ty cùng ngành, từ đó cũng giúp nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty.



Môi trường quốc tế

Đây là một yếu tố thúc đẩy quan trọng của công ty trong quá trình đất nước hội
nhập. Khi Việt nam gia nhập WTO (2007), năm 2016 gia nhập AEC hay TPP chính
thức đi vào thực hiện thì môi trường cạnh tranh của công ty không chỉ là doanh nghiệp
trong nước mà còn là các doanh nghiệp nước ngoài, sức ép cạnh tranh đến từ mọi khu
vực. Như vậy, công ty phải nâng cao hiệu quả sản suất, năng lực cạnh tranh mới có thể
đứng vững trên thị trường. Môi trường hội nhập cũng giúp công ty có thêm khách
hàng, giảm hàng rào thuế quan. Điều này cho thấy cơ hội của công ty được mở rộng,
có thêm thị trường và giảm được chi phí thuế nhập khẩu của nguyên vật liệu, máy móc
phải mua từ nước ngoài.
2.3.2.2. Nhân tố vi mô



Lực lượng lao động

Con người là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của công ty. Ý thức
được điều đó, ban Giám đốc công ty luôn quan tâm bồi dưỡng đào tạo cán bộ, nâng
cao trình độ chuyên môn tay nghề đáp ứng nhiệm vụ trong thời kỳ mới: thời kỳ công
nghiệp hoá - hiện đại hoá. Việc bố trí lao động phải hợp lý, đúng ngành nghề sẽ phát
huy được hiệu quả trong các lĩnh vực. Song song với công tác đào tạo cán bộ, công ty
đã có nghị quyết kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý công ty đồng thời xây
dựng quy chế làm việc của công ty để cán bộ công nhân viên thực hiện. Cơ cấu và
trình độ lao động ở công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Đa Lộc năm 2016 được
thể hiện trên bảng sau:
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Độ tuổi

Số người

Từ 18 – 25 tuổi

20

Từ 25 – 40 tuổi

38

Từ 40 – 60 tuổi
2
Nguồn: phòng hành chính nhân sự công ty
Bảng 3.2: Cơ cấu lao động theo trình độ
Trình độ
Đại học và trên đại học
Cao đẳng và trung cấp
Công nhân

Số lượng
16
12
32

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguồn: phòng hành chính nhân sự công ty
Nhìn vào cơ cấu và trình độ lao động của công ty cổ phần đầu tư phát triển xây
dựng Đa Lộc ta thấy số lượng lao động ở công ty trẻ, trình độ lao động thì không cao.
Sở dĩ cơ cấu và trình độ lao động ở công ty thấp như vậy là do công ty chỉ cần một
lượng lao có tay nghề cao đi đến các công trình để quản lý, còn đối với những lao
động phổ thông không cần đào tạo nhiều thì công ty thuê mướn tại nơi có công trình.
Việc thuê mướn lao động từ bên ngoài làm giảm chi phí di chuyển lao động, hạn chế
những khó khăn về sinh hoạt của công nhân. Tuy nhiên từ đó lại nảy sinh một số khó
khăn về chất lượng và giá cả lao động, vì lao động tại các địa phương mang tính thời
vụ tự phát và không qua các khoá đào tạo chính quy. Đối với lực lượng lao động này
công ty giao cho các đội trưởng công trình quản lý và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay
nghề cho công nhân trực tiếp lao động.



Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị

Do tính đặc thù của sản phẩm là chất lượng phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ
thuật, phù hợp với yêu cầu thiết kế của chủ đầu tư nên để đáp ứng yêu cầu về chuyên
môn hóa, công ty tổ chức sản xuất theo từng đội kỹ thuật. Tính đến nay, cơ cấu tổ chức
hệ thống sản xuất của công ty gồm có một đội xe vận tải, một đội máy thi công và ba
đội kỹ thuật thi công xây lắp mỗi đội sẽ nhiệm vụ công tác và sản xuất khác nhau song
cùng hỗ trợ nhau trong công tác thi công. Những đặc thù của sản phẩm xây dựng, chi
phối công tác quản lý của công ty, bộ máy quản lý của xây dựng lớn có thể trải rộng ra
khắp lãnh thổ, nhiều đơn vị thi công tham gia một công trình rất cần sự phối hợp chặt
chẽ trong tổ chức thi công.



Đặc tính về sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,
môi trường, nơi tiêu thụ…
Thời gian sản xuất sản phẩm xây dựng thường dài yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật
của sản phẩm thường cao. Giá trị sử dụng sản phẩm thường lâu.
Sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, tốn nhiều kinh phí. Vốn đầu tư cho
một công trình thường lớn có thể do nhiều vốn hình thành. Sản phẩm tuy đơn chiếc
nhưng được tiến hành ở nhiều hạng mục công trình. Do vậy, có thể do nhiều đội thi
công, khi đó công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng khác
biệt với ngành khác.



Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật

Hiện nay công ty đã xây dựng và triển khai quy trình quản lý đảm bảo chất
lượng thi công chặt chẽ, khoa học và mạnh dạn đầu tư mua sắm máy móc để đảm bảo
ở mức cần thiết cho việc tiến hành hoạt động thi cônglàm giảm bớt tiêu hao nguyên
vật liệu, giúp nâng cao năng suất lao động. Với sản phẩm là các công trình thi công do