Tải bản đầy đủ
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNĐẦU TƯPHÁT TRIỂN XÂY DỰNG ĐA LỘC

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNĐẦU TƯPHÁT TRIỂN XÂY DỰNG ĐA LỘC

Tải bản đầy đủ

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.1.3. Lĩnh vực hoạt động của công ty
Xây dựng phần thô và hoàn thiện công trình dân dụng, công trình công
nghiệp, hạ tầng kỹ thuật,..
Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, kè, cầu, cảng.
Xây dựng và lắp đặt hệ thống cấp điện, cấp nước cho công trình dân
dụng, công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật.
Lắp đặt thiết bị, máy móc cho công trình dân dụng, công trình công
nghiệp.
Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng thi công.
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác.
Buôn bán thiết bị, máy móc, vật liệu xây dựng
Kinh doanh, dịch vụ , vận tải,...

NGUYỄN HỮU CƯỜNG MINH

31

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG
KẾ HOẠCH
KỸ THUẬT

PHÒNG
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN

PHÒNG
HÀNH CHÍNH
NHÂN SỰ

KHO VẬT TƯ-VẬT LIỆU
ĐỘI THI CÔNG SỐ 1
ĐỘI MÁY THI CÔNG
ĐỘI THI CÔNG SỐ 2
ĐỘI XE VẬN TẢI
ĐỘI THI CÔNG SỐ 3

(Nguồn : Phòng hành chính-nhân sự)

NGUYỄN HỮU CƯỜNG MINH

32

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban.
Tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Đa Lộc được thiết kế
theo mô hình chức năng, phân chia thành các phòng ban, bộ phận với những chức
năng riêng biệt.
2.2.Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý.
2.2.1.Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc công ty

• Hội đồng quản trị :
1. Ông: Trần Anh Tùng

Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

2. Bà: Nguyễn Thị Hồng Vương

Chức vụ: Ủy viên HĐQT

3. Bà: Nguyễn Huyền Hồng Trang

Chức vụ: Ủy viên HĐQT

• Ban giám đốc:
1. Ông Trần Anh Tùng
Chức vụ: Giám đốc Công ty
2. Ông Phan Thành Sơn
Chức vụ: Phó Giám đốc
3. Ông Nguyễn Doản Tới
Chức vụ: Phó Giám đốc
Hội đồng quản trị:
Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, quyết định chiến lược phát triển của
Công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, thông qua nghị quyết các vấn đề
như bổ sung và sửa đổi Điều lệ mức cổ tức chi trả cho cổ đông hàng năm, thù lao cho
các thành viên có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng
liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa
vụ giám sát Giám đốc và những người quản lý khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ
của Hội đồng quản trị do pháp luật và Điều lệ Công tycụ thể có quyền quyết định, chỉ
đạo thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm, xác
định các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược, đề xuất mức chi trả cổ tức hàng
năm. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm Giám đốc điều hành và các
cán bộ quản lý khác
Ban Giám đốc:
Điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về kết quả hoạt động của mình.Xác định
cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị trực thuộc, các cấp quản lý
trong Công ty. Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn và hàng năm, các phương án kinh
doanh, các dự án đầu tư mới, các phương án liên doanh, trình Hội đồng quản trị phê
duyệt.
NGUYỄN HỮU CƯỜNG MINH

33

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.2.2.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
 Phòng Tổ chức - Hành chính

Chức năng chính của phòng :
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị, ban giám đốc về các lĩnh vực: Tổ chức cán
bộ, lao động tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, thanh tra, kiểm tra và giải quyết
đơn thư khiếu nại, tố cáo, công tác pháp chế, quản trị hành chính, thi đua khen thưởng,
kỷ luật.
- Xây dựng quy hoạch cán bộ, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo,
đào tạo lại, bồi dưỡng thi tay nghề nâng bậc.
- Xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương hàng năm, thực hiện các chế độ,
chính sách theo quy định của Nhà nước. Tổ chức quản lý tốt lực lượng lao động toàn
Công ty.
- Phối hợp với Công đoàn phát động phong trào thi đua, tổng kết khen thưởng
kịp thời, chính xác, tham mưu xử lý các vụ việc vi phạm kỷ luật theo quy định hiện
hành.
- Thực hiện công tác văn thư lưu trữ đúng quy định, quản lý tốt kho lưu trữ tài
liệu.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí hành
chính của văn phòng Công ty, xây dựng văn hoá trong doanh nghiệp, trong hội họp,
tiếp khách.
 Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật

Chức năng chính của phòng :
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị, ban giám đốc về các lĩnh vực: Công tác kế
hoạch, công tác thu mua, vận tải, phân phối hàng hoá; công tác đầu tư, xây dựng cơ
bản; công tác an toàn, môi trường; công tác thống kê.
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng kỳ, hàng năm.
- Nghiên cứu, xây dựng các dự án đầu tư, phát triển; nghiên cứu, quản lý, sử
dụng có hiệu quả tối đa nguồn lực cơ sở vật chất trang thiết bị hiện có của Công ty.
- Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên vật liệu,
định mức sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, dự trữ nguyên nhiên vật liệu.
 Phòng Tài chính - Kế toán

NGUYỄN HỮU CƯỜNG MINH

34

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chức năng chính của phòng :
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Giám đốc
Công ty trong lĩnh vực:
- Hoạch định kế hoạch dài hạn 5 năm, kế hoạch định hướng 10 năm của Công
ty căn cứ các mục tiêu, chiến lược phát triển của Công ty; xây dựng, giám sát và quản
lý kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng năm, hàng quý, hàng tháng trong toàn Công
ty;
- Nghiên cứu, đánh giá cơ hội đầu tư; chỉ đạo tổ chức triển khai công tác chuẩn
bị đầu tư theo quy định của pháp luật trong toàn Công ty;
- Tổ chức theo dõi, quản lý việc thực hiện các Hợp đồng liên doanh, liên kết;
Hợp đồng kinh tế; Hợp đồng mua sắm thiết bị, Hợp đồng vay và cho vay;
- Lập kế hoạch đấu thầu, chủ trì thực hiện kế hoạch đấu thầu theo quy định đối
với các dự án do Công ty làm chủ đầu tư; quản lý kinh tế các công trình, hạng mục
công trình do Công ty tổ chức thực hiện; chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng giá
thành sản phẩm đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty;
 Các tổ đội thi công

Đội thi thi công:
- Thi công các công trình, hạng mục công trình theo hợp đồng do Công ty giao;
tham gia nghiệm thu công tác thực hiện.
- Quản lý, bảo dưỡng, sử dụng công cụ lao động, nguyên nhiên vật liệu phục vụ
cho công tác được an toàn và hiệu quả.
- Đề xuất các định mức kinh tế kỹ thuật, nguyên vật liệu, công cụ có liên quan
đến nhiệm vụ của Đội.
- Nhận và phát bảo hộ lao động, dụng cụ lao động cho công nhân trong phạm vi
định mức.
- Chủ động tìm đối tác để tạo thêm các đơn hàng cho hoạt động của Đội.
- Đề xuất bổ sung hoặc giảm bớt lao động thuộc Đội.
- Các công tác liên quan và công tác khác khi được giao.
Đội máy thi công
- Thi công các công trình, hạng mục công trình theo hợp đồng do Công ty giao.
- Quản lý, bảo dưỡng, sử dụng các loại máy thi công cho công tác được an toàn
và hiệu quả.
Đội xe vận tải
- Thi công các công trình, hạng mục công trình theo hợp đồng do Công ty giao.
NGUYỄN HỮU CƯỜNG MINH

35

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Quản lý, bảo dưỡng, sử dụng các xecho công tác được an toàn và hiệu quả.
- Chủ động tìm đối tác để tạo thêm các đơn hàng cho hoạt động của Đội.
Kho vật tư – vật liệu
- Theo dõi chặt chẽ các loại mà hàng vật tư vật liệu nhập xuất tồn trong kho
theo chỉ đạo của cấp trên.
2.3. Thực trạng và hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây
dựng Đa Lộc
2.3.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Doanh thu hàng năm của Công ty được tổng kết trong báo cáo tài chính qua
từng năm do Phòng Tài chính - Kế toán lập được thông qua toàn bộ Hội đồng Công ty
và được Chi cục thuế Quận Hoàng Mai xem xét và đóng dấu.
Sau đây là bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của công ty :

NGUYỄN HỮU CƯỜNG MINH

36

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2014, 2015, 2016 của công ty
(BCTC Năm 2014-2016(Nguồn Phòng Tài chính – Kế toán)) (Đơn vị tính: nghìn đồng)
So sánh
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)
Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*)

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

33,601,132

72,788,966

73,607,916

33,601,132
29,001,628
4,599,504
25,768
292,319
292,319

72,788,966
63,308,565
9,480,401
621,023
634,613
634,613

73,607,916
64,441,885
9,166,031
594,983
718,692
718,692

2,711,522
1,621,431

4,265,336
5,201,475
30,366

4,750,931
4,291,391

47,696
-47,696
1,573,735
346,222

30,366
5,231,841
1,151,005

151,900
-151,900
4,139,491
827,898

1,227,513

4,080,836

3,311,593

2015/2014
CL
%
39,187,834 216
0
39,187,834 216
34,306,937 218
4,880,897 206
595,255 2410
342,294 217
342,294 217

2016/2015
CL
%
818,950 101
0
818,950 101
1,133,320 101
-314,370
96
-26,040
96
84,079 113
84,079 113

1,553,814
3,580,044
30,366
-47,696
78,062
3,658,106
804,783

157
320

485,595 111
-910,084
82
-30,366
0
151,900
-63
-182,266 -500
332 -1,092,350
79
332
-323,107
72

2,853,323

332

-769,243

81

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Qua số liệu được nêu ở bảng trên ta thấy:
Trong 3 năm vừa qua tình hình hoạt động kinh doanh của của công ty đã bước đầu
mang đến những hiệu quả cụ thể:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2015 tăng gấp hơn 2 lần so với
năm 2014 do công ty đang đẩy mạnh mở rộng thị trường, sử dụng các mối quan hệ và năng
lực để ký kết hợp đồng với chủ đầu tư. Năm 2016 doanh thu đã ổn định không tăng nhiều so
với năm 2015. Điều này cho thấy chất lượng công trình, năng lực kinh nghiệm của công ty
đang dần đáp ứng được nhu cầu của chủ đầu tư.
Giá vốn hàng bán: đây là nhân tố quan trọng có tác động rất lớn đến lợi nhuận của
doanh nghiệp, có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận, giá vốn hàng hóa tăng sẽ làm cho lợi
nhuận giảm và ngược lại. Năm 2015 giá vốn hàng bán tăng lên nhưng tỷ lệ tăng cao hơn so
với tỷ lệ tăng của doanh thuhơn 2,18 lần, điều này doanh nghiệp cần xem lại về các chi phí
công trình. Đến năm 2016 tỷ lệ tăng này đã tương đương với nhau, doanh nghiệp đã tính
toán tốt hơn trong việc sử dụng các chi phí công trình.
Cùng với giá vốn hàng bán thì các loại chi phí như chi phí tài chính, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp cũng ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận công ty. Các loại chi
phí này đến có xu hướng tăng theo doanh thu nhưng năm 2016 tỷ lệ tăng chi phí tài chính,
chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng nhiều hơn so với doanh thu điều này là do nhiều công
trình của công ty đang thi công dở dang dẫn đến thanh toán chậm gây thiếu vốn và quản lý
doanh nghiệp chưa hiệu quả.
Để thấy rõ hơn thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta xem xét thêm
tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua bảng cân đối kế toán 3 năm:

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Bảng 1.2: Bảng cân đối kế toán trong 3 năm 2014, 2015, 2016 của công ty
(BCTC Năm 2014-2016(Nguồn Phòng Tài chính – Kế toán))(Đơn vị tính: nghìn đồng)
Chỉ tiêu
A. Tài sản ngắn hạn (100=110+120
+130+140+150)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn
3. Phải thu ngắn hạn khác
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn (200=210+220+
240+250+260)
I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
III. Bất động sản đầu tư
IV. Tài sản dở dang dài hạn
V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
VI. Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản (270=100+200)
C. Nợ phải trả (300=310+330)
I. Nợ ngắn hạn


số
2014
100 66,402,447

2015
66,967,209

2016
90,448,750

2015 so với 2014
2016 so với 2015
CL
%
CL
%
564,762
0.85 23,481,541 35.06

12,036,487
0
2,131,434
996,782
1,134,652
51,042,579
1,756,709
10,642,566

15,324,046
0
19,609,131
18,161,425
1,397,706
50,000
55,273,321
242,252
9,532,590

4,628,953
-3,000,000
377,769
175,616
202,153
0
-2,014,777
572,817
-828,154

0
10,096,358

0
9,077,755

0
8,646,757

0
0
1,374,362
77,873,167
58,745,654
58,745,654

0
0
1,564,811
77,609,775
54,651,427
54,651,427

0
0
885,833
99,981,340
66,819,747
66,789,381

110 7,407,534
120 3,000,000
130 1,753,665
131
821,166
132
932,499
136
140 53,057,356
150 1,183,892
200 11,470,720
210
220
230
240
250
260
270
300
310

62.49
-100
21.54
21.39
21.68
-3.80
48.38
-7.22

3,287,559 27.31
0
17,477,697 820.00
17,164,643 1,722
263,054 23.18
50,000
4,230,742
8.29
-1,514,457 -86.21
-1,109,976 -10.43

0
0
-1,018,603 -10.09
-430,998 -4.75
0
0
0
0
0
0
190,449 13.86
-678,978 -43.39
-263,392 -0.34 22,371,565 28.83
-4,094,227 -6.97 12,168,320 22.27
-4,094,227 -6.97 12,137,954 22.21

Đại học Kinh tế Quốc dân

1. Phải trả người bán ngắn hạn
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
4. Phải trả ngắn hạn khác
5. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
II. Nợ dài hạn
D. Vốn chủ sở hữu (400=410+430)
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn góp của chủ sở hữu
2. Quỹ đầu tư phát triển
3. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- LNST chưa phân phối lũy kế đến kỳ
cuối kỳ trước
- LNST chưa phân phối kỳ này
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
Tổng cộng nguồn vốn (440=300+400)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

311
312
313
319
320
322
330
400
410
411
418
420
421
4211

6,098,823
20,182,251
286,222
32,078,358
100,000
0
19,127,513
19,127,513
18,000,000
100,000

6,941,675
26,586,549
491,005
29,912
20,452,286
150,000
0
22,958,348
22,958,348
18,000,000
120,000

1,027,513

4,838,348
1,027,513

4212 1,227,513
430
0
440 77,873,167

4,080,835
0
77,609,775

8,801,909
842,852 13.82 1,860,234 26.80
24,247,583
6,404,298 31.73 -2,338,966 -8.80
3,306,903
204,783 71.55 2,815,898 573.50
273,141
29,912
243,229 813.15
30,009,845 -11,626,072 -36.24 9,557,559 46.73
150,000
50,000 50.00
0
0.00
30,366
0
30,366
33,161,593
3,830,835 20.03 10,203,245 44.44
33,161,593
3,830,835 20.03 10,203,245 44.44
30,000,000
0
0.00 12,000,000 66.67
150,000
20,000 20.00
30,000 25.00
150,000
0
150,000
2,861,593
3,810,835 370.9 -1,976,755 -40.86
1,027,513
- -1,027,513 -100.00
3,311,593
0
99,981,340

2,853,322
0
-263,392

232.4
-769,242 -18.85
0
-0.34 22,371,565 28.83

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trong 3 năm 2014-2016 tổng tài sản của công ty đều tăng năm 2014 tổng tài
sản của công ty là 77,873,167 nghìn đồng trong đó tài sản ngắn hạn 66,402,447 nghìn
đồng (chiếm tỷ trọng 85,271%) chủ yếu là do lượng hàng tồn kho cao do công ty mới
đi ký được nhiều hợp đồng đặt hàng xây lắp công trình. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng
14,73% tương đương 11,470,720 nghìn đồng chủ yếu là tài sản cố định. Năm 2015
tổng tài sản của công ty giảm 263,392 nghìn đồng so với năm 2014 tương ứng giảm
0.34% là do thanh lý một số tài sản cố công ty đầu tư nhưng sử dụng chưa hiệu quả.
Đến năm 2016 tổng tài sản công ty đã tăng lên 99,981,340 nghìn đồng trong đó tăng
do tài sản ngắn hạn tăng 90,448,750 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 90.47 % có sự tăng lên
là do khoản phải thu khách hàng tăng 18,161,425 nghìn đồng chiếm 21.68% tài sản
ngắn hạn và hàng tồn kho tăng 55,273,321 nghìn đồng chiếm 61.11% tài sản ngắn hạn.
Về nguồn vốn năm 2014 nguốn vốn của công ty do các cổ đông đóng góp
18,000,000 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 23,11%tổng nguồn vốn, nguồn vốn tăng do nợ
phải trả 58,745,654 nghìn đồng chiếm 75.44% tổng nguồn vốn trong đó khoản phải trả
người bán 6,098,823 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 10.38% nợ phải trả, khoản người mua
ứng trước 20,182,251 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 34.36% nợ phải trả và khoản vay
ngắn hạn 32,078,358 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 54,61% nợ phải trả.
Năm 2015 tổng nguồn vốn giảm so với năm 2014 chủ yếu là do khoản vay ngắn
hạn của công ty đến thời hạn thanh toán giảm còn 20,452,286 nghìn đồng làm giảm tỷ
trọng còn 37.42 % nợ phải trả.
Năm 2016 công ty quyết định bổ sung vốn điều lệ từ sự đóng góp của cổ đồng
và phân phối lợi nhuận sau thuế khiến vốn chủ sở hữu tăng lên 33,161,593 nghìn đồng
chiếm tỷ trọng 33.17% nguồn vốn của công ty.
Từ hai bảng số liệu trên em xin tổng kết thêm một số chỉ tiêu tài chính để có
thêm cái nhìn cụ thể về công ty.
Chỉ số thanh toán:
1. Chỉ số thanh toán hiện hành
Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
1.13 lần
1.22 lần
1,35 lần
Chỉ số đo lường khả năng Công ty đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.
Qua ba năm chỉ số này ở mức trên 1 lần và có xu hướng tăng dần.Công ty vẫn có đủ
khả năng để thực hiện các nghĩa vụ của đối với các khoản nợ ngắn hạn của Công ty,
điều này cho thấy công ty đang sử dụng hiệu quả tài sản của mình.
2. Chỉ số thanh toán nhanh
(Tiền + Khoản đầu tư tài chính ngắn Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
0.18 lần
0.22 lần
0.23 lần
hạn) / Nợ ngắn hạn
Qua chỉ số của các năm cho thấy Công ty đã tang dần tính thanh khoản mặc dù
vẫn chưa phải là ở mức cao nhưng điều này không phải là điều đáng lo ngại. Vì các