Tải bản đầy đủ
e. Phân tích dấu ấn di truyền

e. Phân tích dấu ấn di truyền

Tải bản đầy đủ

Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền
Đoạn DNA mang dấu ấn di truyền có đặc điểm là allelle nhận từ cha và allelle nhận
từ mẹ khác nhau về trạng thái methyl hóa.
Khi được xử lý với bisulfite, nucleotide C sẽ phản ứng như sau:
trên allelle không bị methyl hóa, C sẽ bị chuyển thành U
trên allelle bị methyl hóa, C không thay đổi.
Sau xử lý với bisulfite, đoạn DNA nói trên sẽ được phóng đại bằng PCR với đoạn
mồi đặc hiệu:
Nếu trình tự đoạn DNA nói trên không thay đổi (allelle bị methyl hóa), phản ứng
PCR mới xảy ra;
Nếu trình tự đoạn PCR đã thay đổi (allelle bình thường), phản ứng PCR không
phóng đại được đoạn này.
Thông tin từ kết quả
Định lượng sản phẩm PCR sẽ cho biết trong mẫu có:
2 allelle methyl hoá (bất thường)
1 allelle methyl hóa (bình thường)
Không có allelle nào bị methyl hóa (bất thường)
Từ đó xác định trên bệnh nhân có bất thường về tình trạng dấu ấn di truyền hay
không.

113

Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền

Lựa chọn kỹ thuật chẩn đoán di truyền

Bệnh lý nghi ngờ sau
khám LS và phân tích cây
gia hệ

Kỹ thuật
chẩn đoán
lựa chọn
đầu tiên

Bệnh NST: bất thường số NST đồ
lượng

Bệnh
NST:
Bất

Mất đoạn
Nhân đoạn
Đảo đoạn

Ưu điểm

Hạn chế

Khảo sát được
cùng lúc các bất
thường cấu trúc
NST

Thời gian trả kết
quả lâu hơn các
phương
pháp
khác

FISH

Thời gian trả kết Chỉ khảo sát các
quả nhanh
loại
trisomy,
monosomy
thường gặp (phụ
thuộc đoạn mồi
sử dụng)

QF-PCR

Thời gian trả kết Chỉ khảo sát các
quả nhanh
loại
trisomy,
monosomy
thường gặp (phụ
thuộc đoạn mồi
sử dụng)

CGH array

Thời gian trả kết Giá thành cao
quả nhanh

NST đồ

Khảo sát được Giới hạn quan sát
toàn bộ các loại mất đoạn, nhân
bất thường cấu đoạn: trên 2 Mb
trúc NST

114

Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền
Bệnh lý nghi ngờ sau
khám LS và phân tích cây
gia hệ
thường
cấu trúc

Chuyển đoạn

Kỹ thuật
chẩn đoán
lựa chọn
đầu tiên

Ưu điểm

Hạn chế

Phát hiện được
các mất đoạn,
thêm đoạn rất
nhỏ (vài chục vài trăm Kb)

Không phát hiện
được các trường
hợp đảo đoạn,
chuyển đoạn

đặc Khảo sát được
các trường hợp
mất đoạn, nhân
đoạn,
chuyển
đoạn, đảo đoạn.
Khẳng định chẩn
đoán quan sát
thấy trên NST đồ

Chỉ khảo sát bất
thường cấu trúc
đã định hướng
trước bằng NST
đồ (chọn đoạn
mồi sử dụng)

FISH tất cả Khảo sát được
telomere
các trường hợp
chuyển
đoạn.
Khẳng định chẩn
đoán
chuyển
đoạn quan sát
thấy trên NST đồ

Không khảo sát
được các bất
thường cấu trúc
khác

CGH array

FISH
hiệu

NST
đồ Khảo sát được Giá thành cao
quang phổ
các trường hợp
chuyển
đoạn,
nguồn gốc NST
marker
Mất đoạn nhỏ
(microdeletion)

FISH

Khảo sát được
các mất đoạn nhỏ
không quan sát
được trên NST
đồ

Chỉ khảo sát bất
thường đã định
hướng qua lâm
sàng (chọn đoạn
mồi)

115

Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền
Bệnh lý nghi ngờ sau
khám LS và phân tích cây
gia hệ

Bệnh
đơn gien

Đột biến điểm

Kỹ thuật
chẩn đoán
lựa chọn
đầu tiên

Ưu điểm

Hạn chế

QF-PCR

Khảo sát được
các mất đoạn nhỏ
không quan sát
được trên NST
đồ

Chỉ khảo sát bất
thường đã định
hướng qua lâm
sàng (chọn đoạn
mồi)

CGH array

Khảo sát được Giá thành cao
các mất đoạn nhỏ
không quan sát
được trên NST
đồ. Có thể khảo
sát toàn bộ bộ
NST

Giải trình tự Khảo sát được tất
toàn bộ gien cả các đột biến
trên gien đã biết
và chưa biết

Giá thành cao và
thời gian dài (khi
gien có nhiều
exon)

Giải vi trình Nhanh và giá Chỉ khảo sát các
tự đặc hiệu thành thấp hơn đột biến đã biết
allelle
giải trình tự toàn
bộ gien
Phóng đại đơn vị Southernlặp không ổn Blot
định

Xác định allelle Độ chính
bình
thường, tương đối
allelle tiền đột
biến, allelle đột
biến

xác

PCR
với Xác định chính Giá thành cao
đoạn
mồi xác số lần lặp
huỳnh
quang, điện
di mao quản

116

Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền
Bảng 5: Lựa chọn các kỹ thuật chẩn đoán di truyền

KỸ THUẬT NUÔI CẤY MÔ VÀ TẾ BÀO LÀM NST ĐỒ
Các loại mô có nhiều tế bào phân chia tự phát là mô tủy, mô hạch lympho, các u
đặc, và gai nhau. Thực hiện NST đồ trên các loại mô này không cần trải qua quá
trình nuôi cấy.
Đối với các mẫu mô khác không đủ số tế bào phân chia để phân tích như tế bào thai
nhi trong dịch ối, tế bào lympho trong máu ngoại vi, mẫu sinh thiết các mô đặc…
thì cần nuôi cấy mẫu trong một thời gian thích hợp tương ứng với từng loại mô.
Các tế bào lympho trong máu ngoại vi thường cần được cho thêm chất kích thích
phân chia trong môi trường nuôi cấy.

1. Chỉ định làm NST đồ
a. Chẩn đoán trước sinh
Nhiễm sắc thể đồ giúp chẩn đoán các bất thường về cấu trúc và số lượng nhiễm sắc
thể có thể gặp ở thai nhi, cho các trường hợp:
Mẹ lớn tuổi ( trên 38 tuổi);
Tiền căn gia đình có bệnh lý nhiễm sắc thể;
Tiền căn sinh con trước đó bị dị tật bẩm sinh;
Các bất thường thai nhi quan sát thấy trên siêu âm…
b. Chẩn đoán sau sinh
Các bệnh đa dị tật bẩm sinh, trẻ sơ sinh kém trương lực, chậm phát triển tâm
thần vận động, rối loạn phát triển cơ quan sinh dục…;
Các bệnh lý di truyền do bất thường nhiễm sắc thể đã được miêu tả và chẩn
đoán được trên lâm sàng.
c. Người lớn, và chỉ định khác
Bệnh lý sinh sản như vô sinh, sảy thai liên tiếp, tiền căn thai chết lưu…;
Xét nghiệm thường quy trước khi thực hiện các thủ thuật hỗ trợ sinh sản;
Vô kinh, mãn kinh sớm;
Nghiên cứu các loại bệnh lý ác tính.
2. Nguyên tắc chọn mẫu
Khi chọn mẫu gửi nuôi cấy mô để làm nhiễm sắc thể đồ, chúng ta cần lưu ý các
nguyên tắc chọn ưu tiên sau:
117

Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền
Loại mô có tế bào đang phân chia mạnh;
Loại mô, tế bào dễ nuôi cấy;
Kỹ thuật sinh thiết dễ dàng, ít xâm lấn.
Trong chẩn đoán trước sinh, mẫu dùng trong nuôi cấy là tế bào thai nhi trong dịch
ối, gai nhau, máu thai nhi…
Làm nhiễm sắc thể đồ thai nhi từ tế bào trong dịch ối và gai nhau là hai kỹ thuật
thường được sử dụng nhất.
Với mẫu nuôi cấy là tế bào ối, nhiễm sắc thể đồ thường “đẹp” hơn, dịch ối còn lại
có thể được sử dụng cho nhiều xét nghiệm sinh hóa. Tuy nhiên, thủ thuật chọc ối
làm tăng nguy cơ sẩy thai dù rất nhỏ, đặc biệt nếu chọc ối sớm (nguy cơ sảy thai tự
nhiên khoảng 1/200, sau chọc ối tăng gấp 1,5 lần), do đó không nên thực hiện nhiều
lần trừ trường hợp tuyệt đối cần thiết. Dù mẫu nhận được có thể không đạt chuẩn,
kỹ thuật viên cũng nên cố gắng tận dụng hết sức trước khi đề nghị chọc ối lại. Kể từ
tuần thứ 10 của thai kỳ có thể chỉ định chọc ối nhưng thủ thuật này thường được sử
dụng sau tuần thứ 15.
Làm nhiễm sắc thể đồ từ mẫu sinh thiết gai nhau có nguy cơ sẩy thai ít hơn. Khuyết
điểm của kỹ thuật thứ hai này là người lấy mẫu cần có nhiều kinh nghiệm sinh thiết
gai nhau để tránh sinh thiết nhầm mô mẹ, dễ sai lệch chẩn đoán. Sinh thiết gai nhau
được thực hiện lý tưởng nhất kể từ tuần thứ 10 của thai kỳ.
Trong chẩn đoán sau sinh và chẩn đoán cho người lớn, mẫu được sử dụng thường là
tế bào lympho trong máu ngoại vi, vì loại mẫu này dễ lấy và lấy số lượng nhiều, khi
đưa vào nuôi cấy có thể bảo quản lại một phần; trong trường hợp nuôi cấy thất bại
có thể tiếp tục nuôi cấy lại lần hai.
Trong các trường hợp ung thư, mẫu đưa vào nuôi cấy là mô sinh thiết từ khối u, tủy
xương…

3. Kỹ thuật lấy mẫu
Sau đây là một số điểm cần lưu ý trong quá trình lấy mẫu đối với các loại mô
thường được sử dụng nhất để nuôi cấy làm nhiễm sắc thể đồ.
a.

Lấy mẫu máu ngoại vi (tế bào lympho)

Máu ngoại vi cần được lấy trong kim tiêm hoặc ống chân không vô trùng có chứa
sodium heparin để chống đông. Thể tích mẫu cần lấy khoảng 5 – 10 ml đối với
người lớn, lượng mẫu này đủ để đưa vào nuôi cấy và dự trữ phòng ngừa nuôi cấy
118