Tải bản đầy đủ
Hội chứng mất ổn định NST

Hội chứng mất ổn định NST

Tải bản đầy đủ

Di truyền ung thư

CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN VÀ THAM VẤN DI TRUYỀN
Xét nghiệm gien BRCA1 và BRCA2 trong ung thư vú
Giải trình tự gien tìm đột biến: Do hai gien nói trên có chuỗi khá dài, việc giải
trình tự tốn kém nhiều. Do đó, việc cân nhắc có thực hiện xét nghiệm này hay
không phụ thuộc nhiều yếu tố.
Tầm soát cho dân số chung: Tần suất đột biến hai gien nói trên rất thấp trong dân
số chung, và chỉ chiếm khoảng 5% tổng số bệnh nhân ung thư vú. Do đó, xét
nghiệm đại trà tìm đột biến hai gien này là không cần thiết.
Cho bệnh nhân ung thư vú:
Khi bệnh nhân ung thư vú là nữ, chúng ta khuyên làm xét nghiệm giải trình tự hai
gien BRCA1 và BRCA2 trong các trường hợp bệnh nhân có tiền sử gia đình ung
thư vú, tuổi phát bệnh sớm (trước 50 tuổi), độ biểu hiện thụ thể Estrogen và của
oncogene HER2 tăng cao trên mẫu sinh thiết khối u (hai marker này thường tăng
biểu hiện trong ung thư vú có đột biến hai gien trên trong TB mầm). Nếu phát hiện
thấy đột biến, ngoài việc cung cấp thông tin cần thiết cho tham vấn di truyền các cá
thể khác trong gia đình, BN nữ này có thể được xử trí cắt toàn bộ vú để dự phòng.
Ung thư vú ở nam rất hiếm, và nếu xuất hiện thì trong 16% trường hợp có đột biến,
phần lớn là gien BRCA2. Do đó xét nghiệm giải trình tự hai gien trên được chỉ định
trong mọi trường hợp ung thư vú ở nam.
Xét nghiệm cho HNPCC
Chỉ khoảng 4% các bệnh nhân ung thư đại tràng có đột biến trên các gien MLH1,
MSH2 và MSH6. Do đó, xét nghiệm giải trình tự tìm đột biến các gien trên không
được thực hiện rộng rãi trên tất cả các bệnh nhân ung thư đại tràng, mà được chỉ
định khi có các yếu tố: tuổi khởi phát sớm (trước 50 tuổi), khối u nằm ở đoạn gần
của đại tràng, bản thân đã từng bị ung thư đại tràng hoặc một loại ung thư khác, tiền
sử gia đình ung thư đại tràng, xét nghiệm di truyền tế bào (nhiễm sắc thể đồ) thấy
nhiều bất thường, nhuộm hóa mô miễn dịch khối u thấy giảm hoặc mất biểu hiện
các protein của gien MLH1, MSH2 và MSH6.
Xác định phổ biểu hiện gien đặc trưng cho khối u trong chẩn đoán và điều trị
ung thư

100

Di truyền ung thư
Bằng một số phương pháp như mRNA array, chúng ta có thể xác định được hàng
loạt gien tăng, giảm biểu hiện trong các tế bào ung thư của một bệnh nhân xác định
(Hình 40).
Phổ biểu hiện gien này có thể được sử dụng để:
phân loại các thể khác nhau của một loại ung thư (đặc hiệu hơn các phương
pháp khác ví dụ hình thái học, nhuộm marker...);
dự đoán tiên lượng;
định hướng điều trị.
Kết quả thực hiện phổ biểu hiện gien cũng giúp ích rất nhiều cho nghiên cứu cơ chế
bệnh sinh của ung thư giúp định hướng trong nghiên cứu tìm thuốc điều trị ung thư.

Hình 40: Phổ biểu hiện gien trong ung thư

CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Về tần suất của ung thư, phát biểu nào sau đây đúng nhất:
A. Ung thư là bệnh lý nặng, điều trị khó, tỉ lệ tử vong cao nên gây sợ hãi, thật ra
tần suất của nhóm bệnh này không quá cao
B. Ung thư là nhóm bệnh có tần suất chung khoảng 10%
C. Sống đến một độ tuổi quá cao, hầu hết dân số đều sẽ mắc bệnh ung thư
101

Di truyền ung thư
D. Ung thư là nhóm bệnh thường gặp nhất, khoảng 1/3 dân số mắc bệnh
E. Ung thư gồm quá nhiều loại nên tần suất chung không thể ước tính được

2. Về tính di truyền của ung thư:
A. Ung thư là do đột biến tế bào sinh dưỡng, là bệnh lý mắc phải chứ không di
truyền
B. Ung thư có liên quan đến hư hại NST hoặc gien, nên tất cả đều di truyền qua
các thế hệ
C. Một số gia đình có sẵn một đột biến gien, là cơ địa tăng nguy cơ phát
triển ung thư
D. Nghiên cứu di truyền của ung thư là không cần thiết vì phương pháp điều trị
của ung thư có di truyền và không di truyền là như nhau
E. Khoảng 50% các bệnh ung thư là có tính di truyền

3. Tiền gien sinh ung có các tính chất sau đây, TRỪ MỘT:
A. Là các gien có chức năng bình thường, chỉ khi bị đột biến sẽ trở thành gien
sinh ung
B. Là tên gọi chung một nhóm gien có nhiều chức năng đa dạng
C. Bao gồm các gien quan trọng trong điều hòa hệ thống miễn dịch
D. Bao gồm các gien quan trọng trong kích thích tăng sinh tế bào
E. Bao gồm các gien quan trọng trong quá trình chết chương trình của tế bào

4. Gien giữ cổng là gien:
A. Có chức năng bảo vệ sự nguyên vẹn của tế bào, chống lại tác động của các
yếu tố sinh ung
B. Có chức năng trung hòa các chất oxy hóa mạnh có thể làm hư hại ADN
C. Là các gien kiểm soát, định hướng hướng biệt hóa của các dòng tế bào
D. Là một nhóm trong số những gien sinh ung
E. Là các gien kiểm soát sự tăng sinh tế bào tại các điểm kiểm soát của chu
trình tế bào

102

Di truyền ung thư

5. Một gien có vai trò then chốt trong kiểm soát chu trình tế bào tại điểm nút G 0.
Gien này bị đột biến mất chức năng, hậu quả thường gặp là:
A. Chu trình tế bào dài ra so với bình thường
B. Chu trình tế bào thu ngắn lại so với bình thường
C. Tế bào ngưng tăng sinh
D. Tế bào chết chương trình
E. Tế bào tăng sinh dù không có tín hiệu điều hòa

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thompson & Thompson GENETICS IN MEDICINE , Seventh Edition. Robert L.
NUSSBAUM 2009.
USMLE ROAD MAP : GENETICS. McGraw-Hill Medical 2008.

Inside Cancer. http://www.insidecancer.org/
National Cancer Institut
http://www.cancer.gov/cancertopics/pdq/genetics/overview/HealthProfessional/page2

103

BÀI 8: GIỚI THIỆU CÁC KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN DI
TRUYỀN
DÀN BÀI
I.
II.
III.
IV.
V.

Tổng quan các kỹ thuật chẩn đoán di truyền
Nhiễm sắc thể đồ
Kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào làm NST đồ
Câu hỏi lượng giá
Tài liệu tham khảo

MỤC TIÊU
Học xong phần này sinh viên sẽ có khả năng:
Trình bày được nguyên tắc lựa chọn các kỹ thuật chẩn đoán di truyền;
Nêu được định nghĩa NST đồ và các giới hạn của NST đồ;
Liệt kê được các chỉ định làm nhiễm sắc thể đồ;
Kể tên các loại mô / tế bào chọn nuôi cấy để làm nhiễm sắc thể đồ trong chẩn
đoán trước sinh và phân tích lý do;
Kể tên các loại mô / tế bào chọn nuôi cấy để làm nhiễm sắc thể đồ trong chẩn
đoán sau sinh và phân tích lý do;
Mô tả lượng mẫu cần lấy và điều kiện vận chuyển từng loại mô / tế bào;
Kể tên 3 giai đoạn chính của nuôi cấy tế bào và các công việc chính của từng giai
đoạn.

I.

TỔNG QUAN CÁC KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN DI TRUYỀN
1. Đại cương
Bệnh nhân có thể được tiếp cận bằng nhiều phương pháp nhằm đánh giá, thu thập
thông tin cần thiết để thiết lập chẩn đoán. Thời điểm tiếp cận cũng đa dạng: tiền
làm tổ, trước sinh, sơ sinh, trẻ em các độ tuổi, người trưởng thành.
Lâm sàng và các xét nghiệm cơ bản là điểm khởi đầu để tiếp cận một bệnh nhân
nghi ngờ có bệnh lý di truyền:
Khám lâm sàng, ghi nhận bệnh sử là cơ sở phân loại ban đầu;
Phân tích cây gia hệ có thể giúp xác định cách di truyền của bệnh lý, những
cá thể có nguy cơ cao;
104

Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền
Những xét nghiệm căn bản như chụp X quang, CT scan, MRI, các chỉ số
sinh hóa... giúp xác định rõ cơ quan bị ảnh hưởng, mức độ... Trong một số
trường hợp, các kết quả này có thể giúp khẳng định hoặc loại trừ một chẩn
đoán.
Các xét nghiệm di truyền giúp xác định chẩn đoán; trong một số trường hợp giúp
thiết lập chẩn đoán (khi khám lâm sàng và phân tích cây gia hệ không mang lại đủ
thông tin cần thiết để thiết lập chẩn đoán).
Độ chính xác của chẩn đoán là tiên quyết để xác định hướng xử trí thích hợp và tiên
lượng chính xác.
Cũng có trường hợp các xét nghiệm di truyền được thực hiện trên những bệnh nhân
không biểu hiện bệnh lý trên lâm sàng. Ví dụ: cha và mẹ bệnh nhân, cá thể trong
gia đình có bệnh di truyền yêu cầu được xét nghiệm...

2. Các kỹ thuật di truyền tế bào
a. NST đồ
Nguyên lý:
Ở kỳ giữa của nguyên phân, các NST đã co xoắn cực đại, màng nhân đã biến mất.
Khi xử lý tế bào trong một dung dịch nhược trương, tế bào sẽ căng phồng lên. Nếu
cốđịnh tế bào trong tình trạng này trên tiêu bản, các NST sẽ nằm rải rác không
(hoặc rất ít) chồng chéo lên nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đếm NST và
quan sát hình thái từng NST riêng biệt.
Sau khi thực hiện một số kỹ thuật xử lý NST trước khi nhuộm màu (bằng nhiệt,
bằng enzyme), các vùng trên NST bắt màu đậm nhạt khác nhau, tạo nên hình ảnh
NST nhiều băng khi quan sát dưới kính hiển vi.
Đây là xét nghiệm di truyền cơ bản nhất nhưng việc thực hiện tốn nhiều thời gian.

Phương pháp
Theo nguyên lý trên, việc thực hiện NST đồ gồm các bước:
Chọn tế bào nguyên phân, hoặc kích thích tế bào đi vào nguyên phân trong
điều kiện nuôi cấy;
Gây sốc nhược trương;
Cố định tế bào lên tiêu bản;
105