Tải bản đầy đủ
Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:

Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:

Tải bản đầy đủ

1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh

Quan sát và so sánh về khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ bền của 2 dạng thù
hình của S?
Lưu huỳnh
Cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí

- Khối lượng riêng:

S

α

- Nhiệt độ nóng chảy: S
Cấu tạo tinh thể

- Nhiệt độ bền :

Khối lượng riêng
Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ bền

α

S

α

> tàSphương (Sα)
β
< S

Lưu huỳnh
đơn tà (Sβ)

β

< S

β
3
2,07g/cm

3
1,96g/cm

0
113 C

0
119 C

0
< 95,5 C

0
0
95,5 C → 119 C

Hãy rút ra kết luận về cấu tạo tinh thể, tính chất vật lý và tính chất hóa học
của 2 dạng thù hình của S? Tại sao ở nhiệt độ thường lưu huỳnh có công
thức phân tử là S8 nhưng người ta lại dùng kí hiệu là S

Chúng có tính chất hóa học giống nhau nhưng tính chất vật lý và cấu tạo tinh
thể khác nhau.Và vì các dạng thù hình của lưu huỳnh đều có cùng tính chất hóa
học nên để đơn giản người ta dùng kí hiệu là S.

II. Tính chất hóa học

1.
Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hidro

VD: Al + S
Quan sát thí nghiệm và viết phương trình phản ứng
Al + S
Al2S3
H2 + S
H S Fe + S
FeS
to 2


Hg + S  HgS
t0
t 0tính chất gì?
? Vậy trong
phản
ứng
trên
lưu
huỳnh




Lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa

.

2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim
VD: S + Oxi
Quan sát thí nghiệm và viết phương trình phản ứng
S + O2
SO2
?
S + 3F2
SF6
? Trong những thí nghiệm trên S đóng vai trò là gì?
t0

 S đóng vai
trò→
là chất khử
t0

