Tải bản đầy đủ
Mạch máu và th.kinh tuyến giáp

Mạch máu và th.kinh tuyến giáp

Tải bản đầy đủ

Hormon tuyến giáp
Có 2 hormon

T3: Triiodothyronin

T4 : Tetraiodothyronin, thyroxin.

T3 và T4 có mô đích là hầu hết tb trong cơ
thể, làm tăng trưởng cấu trúc và chức năng
tb, làm tăng tốc độ phát triển cơ thể phối hợp
với GH, và kích thích sự biệt hóa tb đặc biệt
là tb não trong vài năm đầu sau sinh, nếu
thiếu thyroid hormon trẻ sẽ chậm phát triển
trí tuệ, đần độn.

TUYẾN CẬN GIÁP
• Có 4 tuyến(2 ở cực
trên và 2 ở cực dưới) ,
có màu vàng nâu , nhỏ
bằng hạt gạo, nằm ở
ngay mặt sau thùy bên
tuyến giáp.
• Hormon tuyến cận
giáp là PTH
( Parathyroid hormon )
tham gia vào chuyển
hóa Canxi trong cơ thể,
tác dụng: tăng Ca++ và
giảm phosphat máu.

Tác dụng của hormon tuyến cận
giáp
• Trên xương:
Tăng hoạt động tiêu xương và sự tạo thành
các tế bào xương mới.
• Trên thận:
– Tăng tái hấp thu Ca++ ở ống lượn xa và ống
góp.
– Giảm tái hấp thu phosphat ở ống lượn gần.
• Trên ruột: tăng tạo thành vitamin D làm tăng
hấp thu Ca++ ở ruột.
• Các tuyến cận giáp được cấp máu chủ yếu
bởi các nhánh nhỏ của động mạch giáp dưới

• Nằm phía trên thận, mỗi
tuyến cân nặng từ 3-6
gram.
Hình thể ngoài :
• Tuyến TT phải : màu xám
vàng, hình tam giác, 3 mặt
( mặt trước, mặt sau và
mặt thận ) liên quan với
cơ hoành, vùng trần của
gan và tĩnh mạch chủ
dưới.
• Tuyến TT trái : hình bán
nguyệt có 3 mặt( trước ,
sau và mặt thận ) . Liên
quan với cơ hòanh , phúc
mạc , tụy và động mạch
lách.

TUYẾN
THƯỢNG
THẬN

Động mạch tuyến thượng thận

Hình thể trong
Bổ dọc tuyến TT, có 2 vùng:
• Vùng vỏ ( cortex) ở bên
ngoài, tiết ra các loại kích tố
steroid, chủ yếu là cortisol
(hydrocortison), ngoài ra
còn các hormon khác như
corticosteron, có liên quan
đến sự chuyển hóa nước,
điện giải, đường và đạm.
• Tủy tuyến thượng thận
( medulla) nằm bên trong, tiết
ra các chất epinéphrin và
norepinephrin, có tác dụng
hỗ trợ đường dẫn truyền
của các TK giao cảm.

Các hormon tuyến tụy nội tiết
2 hormon: insulin và glucagon
Insulin: có vai trò qu.trọng trong
dự trữ các chất sinh năng
lượng.
• Chuyển hóa glucid:
giảm đường huyết
• Tăng vận chuyển glucose vào
trong tb, riêng các tb não, hồng
cầu, gan, biểu mô ống thận, cơ
vân, khi đang hoạt động glucose
vào tb không cần insulin.
• Tăng sử dụng glucose
tạo năng lượng.
• Tăng tổng hợp glucogen
ở gan và cơ.
• Giảm phân giải glycogen
ở gan và cơ.
Tăng chuyển glucose thừa
thành acid béo ở gan.
• Giảm tân tạo đường ở gan.

INSULIN
- Chuyển hóa protid: tăng tổng hợp và dự trữ






protein làm phát triển cơ thể.
Tăng vận chuyển acid amin vào trong tb.
Tăng sao mã DNA  mRNA trong nhân.
Tăng dịch mã mRNA tại ribosom.
Giảm thoái hóa protein trong tb đặc biệt là tb cơ.
Giảm tân tạo đường ở gan tiết kiệm acid amin.

– Chuyển hóa lipid: tăng dự trữ lipid
• Tăng vận chuyển acid béo từ các mô đến mô
mỡ.
• Tăng tổng hợp và dự trữ triglycerid tại mô mỡ.