Tải bản đầy đủ
Một là, về trình độ công nghệ.

Một là, về trình độ công nghệ.

Tải bản đầy đủ

25

then chốt của nền kinh tế quốc dân cũng nh tại các doanh
nghiệp trung ơng và địa phơng đã góp phần nâng cao trình
độ của nền công nghệ Việt Nam thời gian qua.
Hai là, về trang thiết bị.
Có thể nói công nghệ chuyển giao vào Việt Nam chủ yếu
là phần cứng của công nghệ dới dạng các trang thiết bị phục vụ
sản xuất. So với thế giới, các công nghệ này có độ lạc hậu ít
nhất từ 1 - 2 thế hệ. Nhng so với nền công nghệ Việt Nam,
đây là những trang thiết bị tơng đối đồng bộ và có trình
độ cơ khí hoá cao hơn công nghệ trong nớc. Các nhà đầu t nớc ngoài đã đa vào Việt Nam các thiết bị riêng lẻ có trình độ
tự động hoá cao, nh các dây chuyền lắp ráp các bản mạch
điện tử, tổng đài kỹ thuật số... Nhìn chung, các trang thiết
bị khá phù hợp với giai đoạn đầu của tiến trình công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nớc và góp phần tăng thu nhập quốc
dân, đổi mới công nghệ sản xuất và giải quyết công ăn việc
làm cho ngời lao động.
Ba là, thúc đẩy tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
Chuyển giao công nghệ thông qua các dự án u t nc ngoi
thời gian qua ó gúp phn thỳc y tng trng kinh t t nc. úng gúp
ca khu vc u t nc ngoi vo GDP tng dn qua cỏc nm. Nm 2000 t
12,7%, giai on 2001-2005 tng cao hn, t mc bỡnh quõn khong 14,5%
/nm. T trng ny tip tc tng trong cỏc nm 2006-2009 vi cỏc con s l

26

16,98%-18,33%. Giỏ tr xut khu ca khu vc u t nc ngoi cng gia tng
nhanh chúng, giai on 2001-2005 t hn 34,6 t USD, tng gp 3 ln so vi 5
nm trc; nm 2006 t 14,6 t USD, úng gúp 37% tng giỏ tr xut khu ca
c nc. Giỏ tr xut khu ca khu vc cú vn u t nc ngoi trong giai on
2007-2009 cng gia tng ỏng k, chim khong 40% (khụng k du thụ) tng
xut khu c nc, nu tớnh c giỏ tr xut khu du thụ thỡ t trng ny t
khong 55%.
Khu vc cú vn u t nc ngoi cng úng gúp tớch cc vo ngõn sỏch
nh nc, th hin qua vic thu np ngõn sỏch tng dn qua cỏc nm v bt u
vt ngng 1 t USD t nm 2005. Giai on 2001-2005, np ngõn sỏch 3,6 t
USD, tng gp 2 ln 5 nm trc. Nm 2006 con s trờn t 1,3 t USD, bng c
5 nm 1996-2000, nm 2007 np ngõn sỏch 1,57 t USD, nm 2008 l 1,98 t
USD v nm 2009 l 2,47 t USD.
Đồng thời, cơ cấu kinh tế cũng chuyển dịch nhanh theo hớng: tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; giảm tỷ trọng nông
nghiệp. Tỷ trọng các ngành (nông, lâm, ng nghiệp - công
nghiệp và xây dựng - các ngành dịch vụ) trong GDP có sự thay
đổi rõ rệt qua các năm. Năm 1991 là (38,7 - 22,7- 38,6); năm
2000 là (24,3 - 36,6 - 39,1); 2005 là ( 20,9 - 41% - 38,1%); năm
2010 là (20,6 - 41,1 - 38,3). Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020
là nông nghiệp từ 17- 18%, công nghiệp và xây dựng từ 4142%, dịch vụ từ 41 -42%. Có đợc kết quả đó là có sự đóng
góp đáng kể của việc đổi mới công nghệ thông qua chuyển

27

giao công nghệ tại chính các doanh nghiệp sản xuất trong nền
kinh tế nớc nhà.
Bốn là, về chất lợng sản phẩm.
Nhờ quá trình chuyển giao công nghệ, nói chung chất lợng
sản phẩm đã đợc nâng cao rõ rệt. Ngời tiêu dùng trong nớc bớt
đi tâm lý sính dùng hàng ngoại. Một số sản phẩm đã chiếm
đợc cảm tình của khách hàng trong và ngoài nớc nh: hàng may
mặc, giày da, quạt điện, bánh kẹo, nội thất văn phòng... Việc
đầu t chuyển giao công nghệ từ nớc ngoài đã hạn chế đến
mức tối đa việc nhập khẩu một khối lợng lớn các sản phẩm: bia,
gạch ốp lát, ximăng, sắt thép xây dựng... Đồng thời cũng giảm
nhập khẩu các sản phẩm, linh kiện, bộ phận, chi tiết cho các
sản phẩm có công nghệ chế tạo phức tạp ( đèn hình, xe máy,
tổng đài điện tử số...). Đến nay, nhiều sản phẩm của các
doanh nghiệp Việt Nam đã đợc thế giới biết đến và công nhận
thông qua việc cấp chứng chỉ ISO. Đây là nhân tố quan trọng
giúp sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam cạnh tranh trên
thị trờng quốc tế.
Năm là, về trình độ quản lý của các doanh nghiệp.
Trình độ quản lý là một trong những mặt còn yếu kém
của Việt Nam. Những năm qua, việc tiến hành hợp tác làm ăn
với các nhà đầu t nớc ngoài đã giúp chúng ta tiếp cận đợc với
phơng thức quản lý mới. Đó là quản lý kinh tế trong nền kinh tế
thị trờng, mở rộng quan hệ ra ngoài phạm vi lãnh thổ đất nớc.

28

Đây cũng chính là mục tiêu quan trọng mà Đảng và Nhà nớc ta
khuyến khích trong chuyển giao công nghệ.
Sáu là, về bảo vệ môi trờng.
Theo thống kê của Bộ khoa học - công nghệ và môi trờng,
hiện nay có trên 95% số dự án đã lập báo cáo đánh giá tác
động đến môi trờng và đã đợc thẩm định. So với công nghệ
hiện có trong nớc, công nghệ đợc chuyển giao qua các dự án
đầu t nớc ngoài đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo
vệ môi trờng. Đây là một trong những yêu cầu phát triển bền
vững đang đợc đặt ra trên phạm vi toàn cầu.
Thứ hai, những hạn chế.
Mặc dù đã đạt đợc những kết quả nhất định nhng hoạt
động chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam vẫn còn một số hạn chế là:
Một là, công nghệ chuyển giao cha thuộc loại tiên tiến,
hiện đại trong khi đó giá lại quá cao.
Mới đây, một cuộc khảo sát công nghệ đợc chuyển giao
tại 42 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cho thấy: trong 727
thiết bị và 8 dây chuyền sản xuất thì có đến 76% thiết bị
đợc sản xuất từ những năm 50 - 60 của thế kỷ XX, 50% máy
móc đã qua sử dụng. Nhận định trên một lần nữa lại đợc minh
chứng qua kết quả điều tra, đánh giá trình độ công nghệ
trong ngành công nghiệp nhẹ: