Tải bản đầy đủ
Thứ nhất, khái niệm công nghệ.

Thứ nhất, khái niệm công nghệ.

Tải bản đầy đủ

4

Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp
bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách
có hệ thống và có phơng pháp.
-Theo Uỷ ban kinh tế và xã hội Châu á - Thái Bình Dơng
(Economic And Social Commision For ASIA And The Pacific
ESCAP):
Công nghệ là một hệ thống kiến thức về quy trình và
kĩ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Sau đó,
định nghĩa này đợc mở rộng nó bao gồm tất cả các kĩ năng,
kiến thức, thiết bị và phơng pháp sử dụng trong sản xuất chế
tạo, dịch vụ, quản lý, thông tin.
Nếu nh định nghĩa về công nghệ của UNIDO nhấn mạnh
tính khoa học và tính hiệu quả khi xem xét việc sử dụng công
nghệ cho một mục đích nào đó thì định nghĩa của ESCAP
đã tạo ra một bớc ngoặt trong các quan niệm về công nghệ.
Định nghĩa này đã mở rộng khái niệm công nghệ sang lĩnh vực
dịch vụ và quản lý.
Trên cơ sở tiếp thu những kiến thức của thế giới và thực tế hoạt
động khoa học ở Việt Nam, lần đầu tiên trong văn bản pháp luật
Việt Nam tại thông t số 28/TTQLKH ngày 22/01/1994 của Bộ khoa
học công nghệ và môi trờng đợc tóm tắt nh sau:
Công nghệ là hệ thống các giải pháp đợc tạo nên bởi sự ứng
dụng các kiến thức khoa học, đợc sử dụng để giải quyết một
hoặc một số nhiệm vụ thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh đợc thể hiện dới dạng:

5

+ Các bí quyết kĩ thuật, phơng án công nghệ, quy trình
công nghệ, tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kĩ thuật.
+ Các đối tợng sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá).
+ Các giải pháp nói trên có thể bao gồm máy móc thiết bị
có hàm chứa nội dung công nghệ.
+ Các dịch vụ hỗ trợ về t vấn.
Theo luật chuyển giao công nghệ của Việt Nam, đợc Quốc hội
Khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/ 11/ 2006, có hiệu lực từ
01/ 7/ 2007 thì công nghệ đợc định nghĩa nh sau: Công nghệ
là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm
công cụ, phơng tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản
phẩm
Nh vậy, có thể hiểu một cách khái quát: công nghệ là tất
cả những gì dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra.
Thứ hai, nội dung của công nghệ.
Bất cứ một công nghệ nào, từ đơn giản đến phức tạp
đều bao gồm bốn thành phần: trang thiết bị (Technoware T);
kĩ năng của con ngời (Humanware H); thông tin (inforware I);
tổ chức (Organware O) có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua
lại với nhau. Điều đó đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Tổ chức

Con ngời
Trang thiết
bị

Thông tin

6

Các yếu tố cấu thành công nghệ:
* Phần cứng: Bao gồm máy móc, thiết bị, dụng cụ, kết
cấu nhà xởng... Phần cứng tăng năng lực cơ bắp và trí lực
con ngời.
* Phần mềm: Bao gồm
+ Phần con ngời: Là đội ngũ nhân lực có sức khoẻ, kĩ
năng, kĩ xảo, kinh nghiệm sản xuất, làm việc có trách nhiệm
và năng suất cao. Một trang thiết bị hoàn hảo nhng nếu thiếu
con ngời có trình độ chuyên môn tốt và kỉ luật lao động cao
sẽ trở nên vô tích sự.
+ Phần thông tin: Bao gồm các dữ liệu, thuyết minh, dự
án, mô tả sáng chế, chỉ dẫn kĩ thuật, điều hành sản xuất.
+ Phần tổ chức: Bao gồm những liên hệ, bố trí, sắp xếp
đào tạo đội ngũ cán bộ cho các hoạt động nh phân chia
nguồn lực, tạo mạng lới, lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành.
+ Phần bao tiêu: Nghiên cứu thị trờng đầu ra là nhiệm vụ
quan trọng và cũng nằm trong phần mềm của hoạt động
chuyển giao công nghệ.
1.1.2. Phân loại công nghệ.
Cùng với sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa
học - công nghệ hiện nay, trên thế giới tồn tại một số lợng rất lớn
các loại công nghệ. Vì vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu, sử
dụng khác nhau, ngời ta phân chia công nghệ theo các tiêu

7

thức khác nhau. Dới đây là một số cách phân loại công nghệ
thờng gặp.
Thứ nhất, theo tính chất: có công nghệ sản xuất, công
nghệ dịch vụ, công nghệ thông tin, công nghệ đào tạo...
Thứ hai, theo ngành nghề: có công nghệ công nghiệp,
nông nghiệp; công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng; công nghệ
vật liệu...
Thứ ba, theo đặc tính công nghệ: có công nghệ đơn
chiếc, công nghệ hàng loạt, công nghệ liên tục.
Thứ t, theo sản phẩm: có các công nghệ của việc sản
xuất ra các sản phẩm nh công nghệ ximăng, ô tô, máy vi tính...
Thứ năm, theo mức độ hiện đại của công nghệ: có công
nghệ cổ điển, công nghệ trung gian, công nghệ tiên
tiến.
Thứ sáu, theo đặc thù: có công nghệ then chốt, công
nghệ truyền thống, công nghệ mũi nhọn.
Thứ bảy, theo mục tiêu: có công nghệ dẫn dắt, công
nghệ thúc đẩy, công nghệ phát triển.
Thứ tám, theo sự ổn định công nghệ: có công nghệ
cứng, công nghệ mềm

1.2. Chuyển giao công nghệ.

Chuyển giao công nghệ nh một tất yếu khách quan của
quy luật phát triển của nền kinh tế thế giới, cùng với quá trình
phát triển mạnh mẽ của nền công nghệ, hoạt động chuyển

8

giao công nghệ cũng trở nên phong phú và đa dạng hơn. Bởi
vậy, việc đa ra một hệ thống lí luận chung về chuyển giao
công nghệ là hoàn toàn cần thiết.
1.2.1. Khái niệm và nội dung của chuyển giao công
nghệ
Thứ nhất, khái niệm chuyển giao công nghệ.
Bất kì một quốc gia, một địa phơng, một ngành, một cơ
sở, một tổ chức, một cá nhân nào cũng cần có một hay nhiều
công nghệ để triển khai. Đó có thể là công nghệ nội sinh
(công nghệ tự tạo) hay công nghệ ngoại sinh (công nghệ có đợc từ nớc ngoài). Trong một số điều kiện nhất định, nhu cầu
chuyển giao công nghệ đợc đặt ra. Vậy chuyển giao công
nghệ là gì? Theo quan niệm của nhiều quốc gia, nhiều tổ
chức quốc tế chuyển giao công nghệ là chuyển và nhận
công nghệ qua biên giới . Điều đó có nghĩa, công nghệ đợc
chuyển và nhận qua con đờng thơng mại quốc tế, qua các dự
án đầu t nớc ngoài, qua chuyển và nhận tự giác hay không tự
giác (tình báo kinh tế, hội thảo khoa học...).
Nhà nghiên cứu kinh tế Nhật Bản Prayyoon Shiowattana đa ra khái niệm về chuyển giao công nghệ nh sau: chuyển
giao công nghệ là một quá trình học tập trong đó tri thức về
công nghệ đợc tích luỹ một cách liên tục và nguồn tài nguyên
con ngời đang đợc thu hút vào các hoạt động sản xuất; một sự
chuyển giao công nghệ thành công cuối cùng sẽ đa tới sự tích