Tải bản đầy đủ
Chính sách ngoại thương của Việt Nam

Chính sách ngoại thương của Việt Nam

Tải bản đầy đủ

+ Mở cửa hội nhập KTQT, hướng ra XK, thực hiện
đa phương hóa thị trường, đa dạng hóa các
quan hệ KTĐN.
+ Thực hiện tự do hóa TM, giảm dần các rào cản
TMQT, thực hiện các cam kết HNQT mà VN
tham gia.
+ Nhà nước thống nhất quản lý ngoại thương
thông qua các công cụ quản lý: Thuế, phi thuế,
công cụ tài chính và sự điều hành trực tiếp của
nhà nước.
+ Kết hợp giữa XK và NK về kim ngạch, thị trường
và mặt hàng để tạo điều kiện TM thuận lợi

+ Đẩy mạnh XK đặc biệt là các
mặt hàng mà VN có lợi thế.
+ Hạn chế XK nguyên liệu, sản
phẩm thô, đẩy mạnh XK sản
phẩm chế biến, sản phẩm công
nghệ tiến tới XK sản phẩm tinh
chế kĩ thuật cao để nâng cao
giá trị hàng XK;
+ XD thị trường XK ổn định, vững
chắc, truyền thống lâu dài và
trực tiếp để ổn định và nâng
cao hiệu quả hoạt động XK;

- Chính sách nhập khẩu:
+ ƯU tiên NK tư liệu SX và
những hàng tiêu dùng thiết yếu
trong nước chưa SX được
hoặc SX chưa đủ
+ NK phải bảo vệ được SX trong
nước và thị trường nội địa,
tránh ảnh hưởng đến tiến bộ
XH;
+ Đẩy mạnh NK thiết bị công
nghệ có trình độ cao, sản
phẩm tinh chế kĩ thuật cao, sản
phẩm mới nhằm phục vụ cho
nhu cầu SX và đời sống, thực
hiện được mục tiêu CNH, HĐH
đất nước.
+ Tiết kiệm ngoại tệ và nâng cao
hiệu quả hoạt động NK.

Xin trân trọng cảm ơn

Một số chính sách có thể sử dụng nhằm hỗ trợ
và đẩy mạnh XK trong giai đoạn hiện nay:
- Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực: Hàng chủ
lực là loại hàng chiếm vị trí quyết định trong kim ngạch
xuất khẩu do có thị trường ngoài nước và điều kiện sản
xuất trong nước thuận lợi.
Một mặt hàng chủ lực ra đời ít nhất cần có 3 yếu tố
cơ bản:
+ Có thị trường tiêu thụ tương đối ổn định và luôn cạnh
tranh được trên thị trường quốc tế
+ Có nguồn lực để tổ chức sản xuất và sản xuất với chi
phí thấp để thu được lợi trong buôn bán.
+ Có khối lượng kim ngạch lớn trong tổng kim ngạch xuất
khẩu của đất nước.

-

Gia công xuất khẩu:
Đầu tư cho xuất khẩu:
Lập các khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu…
Nhà nước thực hiện bảo hiểm, tín dụng, trợ
cấp… đối với XK
- Chính sách về tỷ giá hối đoái
- Các biện pháp thuộc về cơ chế tổ chức quản lý
kinh doanh xuất nhập khẩu của nhà nước

Các biện pháp thuộc về cơ chế tổ chức quản lý
kinh doanh xuất nhập khẩu của nhà nước:
• Nhà nước thành lập các viện nghiên cứu để tổng hợp &
cung cấp thông tin cho nhà xuất khẩu.
• Nhà nước tổ chức các trường đào tạo các loại chuyên
gia, các cán bộ khoa học kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu
của các doanh nghiệp xuất khẩu.
• Nhà nước lập các phòng thương mại thuộc đại sứ quán
ở các nước mà nước ta có quan hệ ngoại giao để
nghiên cứu chính sách thương mại, luật, thị trường hàng
hóa...
• Nhà nước đứng ra ký kết các hiệp định về thương mại,
hiệp định về hợp tác kinh doanh trên cơ sở đó
để thúc đẩy XNK

Các biện pháp hạn chế nhập khẩu
-

Thuế quan:(Tariff) Thuế quan làm tăng giá hàng nhập khẩu,giúp các nhà sản xuất trong nước bằng giá
rẻ có thể cạnh tranh với hàng nhập khẩu, do vậy gián tiếp hạn chế số lượng hàng nhập khẩu.Đây là biện
pháp hạn chế nhập khẩu phổ biến nhất và được WTO (GATT) thừa nhận là công cụ bảo hộ mậu dịch
mang tính minh bạch.
Hạn chế về số lượng ( Quantitative Restrictions)
+ Cấm nhập khẩu: Thường là các mặt hàng ảnh hưởng tới an ninh, xã hội, quốc phòng, sức khỏe... ví
dụ: Hoa Kỳ cấm nhập khẩu thịt lợn từ Mexico trong đợ cúm lơn H1N1 vừa rồi...
+ Giấy phép xuất khẩu ( import licensing procedures): Hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa phải
được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
+ Hạn ngạch ( quota):Nước nhập khẩu qui định về quota ( khối lượng, giá trị nhất định hàng hóa được
nhập vào) cho các quốc gia xuất khẩu.Ví dụ như quota dệt may mà EU và Hoa Kỳ cấp cho Việt Nam
trước kia.Hiện nay nhờ nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) của WTO mà Việt Nam không còn chịu hạn
ngạch khi nhập khẩu vào Hoa kỳ và EU nữa.
+ Tự nguyện hạn chế nhập khẩu (VER)> Nhìn chung là 1 quốc gia tự nguyện hạn chế nhập khẩu 1 mặt
hàng nhất định vào quốc gia khác do nhứng thỏa thuận đạt được của 2 bên.Biện pháp này thường
không minh bạch và kém hiệu quả, cản trở sự phát triển của thương mại quốc tế nên bị WTO cấm.
- Các biện pháp phi thuế quan:
+ Kí quĩ, đặt cọc.Các doanh nghiệp nhập khẩu phải đặt cọc trước 1 khoản tiền tại ngân hàng ngoại
thương trước khi dc cấp giấy phép nhập khẩu
+ Thuế nội địa. Có thể áp dụng thuế nội địa như VAT, tiêu thụ đặc biệt cho các mặt hàng nhập khẩu.Khi
gia nhập WTO, do phải áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia (NT), mà biện pháp này cũng dần mất tác
dụng.
+ Cơ chế tỷ giá. Nhà nước có thể gây khó khăn cho việc chuyển đổi ngoại tệ của các mặt hàng nhập
khẩu họ muốn hạn chế và ngược lại.Ngoài ra, ở 1 số quốc gia (thứ 3), nhà nước có thể áp dụng 1 tỷ giá
khác cho viêc chuyển đổi ngoại tệ phục vụ cho việc nhập khẩu...
+ Rào cản kỹ thuật thương mại (TBT).Quốc gia nhập khẩu yêu cầu các tiêu chuẩn về kỹ thuật, vệ sinh
an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, nhãn mác, đk lao động... cho các mặt hàng nhập khẩu.Do mang
tính tương đối và phụ thuộc vào tiêu chuẩn đặt ra của các quốc gia nhập khẩu nên biện pháp này
thường được sử dụng như biện pháp bảo hộ mậu dịch ( hạn chế nhập khẩu) không trong sạch.