Tải bản đầy đủ
a. Phân loại theo mức độ tham gia của nhà nước trong điều tiết hoạt động ngoại thương:

a. Phân loại theo mức độ tham gia của nhà nước trong điều tiết hoạt động ngoại thương:

Tải bản đầy đủ

KN:Thương
Thươngmại
mạitự
tựdo
dolà
làchính
chínhsách
sáchmở
mở
--KN:
cửa hoàn
hoàn toàn
toàn thị
thị trường
trường nội
nội địa
địa để
để hàng
hàng
cửa
hóa và
và tư
tư bản
bản được
được tự
tự do
do lưu
lưu thông
thông giữa
giữa
hóa
thị trường
trường trong
trong nước
nước và
và ngoài
ngoài nước
nước mà

thị
Nhà nước
nước không
không can
can thiệp
thiệp trực
trực tiếp
tiếp vào
vào
Nhà
hoạt động
động ngoại
ngoại thương
thương của
của DN
DN mà
mà để
để
hoạt
chocác
cácquy
quyluật
luậtcủa
củakinh
kinhtế
tếthị
thịtrường
trườngsẽ
sẽ
cho
điều tiết
tiết hoạt
hoạt động
động xuất
xuất nhập
nhập khẩu
khẩu trong
trong
điều
nước.
nước.

- Ưu điểm của chính sách
Thương mại tự do
+ Mọi trở ngại TM QT bị loại bỏ, giúp tự do hóa lưu
thông HH giữa các nước
+ Thị trường hàng hóa phong phú, người tiêu dùng
có nhiều điều kiện thuận lợi để thỏa mãn nhu
cầu đa dạng mà thị trường trong nước chưa đáp
ứng đủ.
+ Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt, kích thích
nhà sản xuất nội địa đầu tư đổi mới công nghệ,
nâng cao hiệu quả SXKD...
+ Giúp nhà kinh doanh nội địa nâng cao sức cạnh
tranh, vươn ra thị trường ngoài nước (LS các
nước Anh, Mỹ, Nhật...).

- Nhược điểm:
+ Do cạnh tranh tư do nên thị trường trong nước
dễ rơi vào tình trạng khủng hoảng, phát triển
không ổn định.
+ Nền SX trong nước nếu k0 đủ sức cạnh tranh dễ
rơi vào tình trạng phá sản do không đủ tiềm lực,
sức mạnh tài chính, KHCN (vì vậy hầu hết các
nước, kể cả nước phát triển cũng không thực
hiện chính sách tự do hóa với tát cả các HH mà
chỉ thực hiện tự do TM với những HH có lợi thế
cạnh tranh).

* Chính sách bảo hộ mậu dịch
Protectionist Trade Policies

- Là chính sách ngoại thương của các nước sử dụng các
biện pháp nhằm bảo vệ thị trường nội địa; ngăn chặn
hàng ngoại nhập, đồng thời nâng đỡ các nhà SX trong
nước, giúp họ bành trướng ra nước ngoài).
Chính sách bảo hộ mậu dịch có các trường hợp đặc biệt:
+ Chính sách bảo bộ phòng ngự: bảo hộ những ngành kinh
tế còn non trẻ, khi đủ mạnh thì áp dụng chính sách mậu
dịch tự do (Mỹ TK 19, Nhật những năm 1960).
+ Chính sách tân bảo hộ: giúp DN trong nước đánh bại DN
nước ngoài (Được nhiều nước áp dụng những năm
1980).
+ Chính sách bảo hộ nhằm tự thân phát triển kinh tế (Bắc
Triều Tiên).

Chính sách bảo hộ mậu dịch

+ Bảo vệ SX trong nước,
giảm bớt sức cạnh
tranh của hàng ngoại
nhập.
+ Giúp nhà xuất khẩu
tăng cường cạnh
tranh với nước ngoài.
+ Điều tiết cán cân thanh
toán quốc gia, sử
dụng ngoại tệ hợp lý.

+ Nếu bảo hộ mậu dịch quá chặt
chẽ làm hạn chế hiệu quả và
sức cạnh tranh chung của
nền KT do doanh nghiệp rơi
vào tình trạng trì trệ, bảo thủ.
+ Tổn hại đến sự phát triển TM
QT, dẫn đến sự cô lập KT của
một nước do đi ngược lại với
xu hướng thế giới toàn cầu
hóa, mở cửa hội nhập hiện
nay.
+ Người tiêu dùng trong nước bị
thiệt hại do ít sự lựa chọn
hơn, phải sử dụng HH DV đắt
đỏ vơi số, chất lượng kém.

b. Phân loại theo mức độ tiếp cận của
nền KT quốc gia với nền KT thế giới
*Chính sách kinh tế hướng nội
(Inward Oriented Trade Policies)
- Nội dung của chính sách kinh tế hướng nội: Nhà nước chủ trương phát triển
kinh tế theo hướng tự lực cánh sinh, hạn chế quan hệ với thị trường bên
ngoài. Thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu.

+ Nền CN non trẻ trong
nước có thể phát triển
được do thị trường
nội địa được bảo hộ
chặt chẽ
+ Huy động tối đa mọi
nguồn lực quốc gia
cho công cuộc phát
triển kinh tế.
+ Nền kinh tế trong
nước ổn định do ít bị
tác động của thị
trường thế giới.