Tải bản đầy đủ
III. Các hoạt động Dạy- Học: (40 phút)

III. Các hoạt động Dạy- Học: (40 phút)

Tải bản đầy đủ

H/ Theo em anh Thành và anh Lê là người như người thanh niên yêu nước.
thế nào ?
TL: Thể hiện:
+ Lời nói với anh Lê: Để giành lại non sông…
H/ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu anh ạ.
nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ + Lời nói với anh Mai: Làm thân nô lẹ …
nào ?
người ta.
+ Cử chỉ; Xòe hai bàn tay…
Câu 3: Là Bác Hồ. .............
H/ “Người công dân số Một” trong vở kịch
này là ai? Vì sao lại gọi như vậy?
- Nêu và ghi vở nội dung.
- Yêu cầu HS giỏi: Nêu nội dung của trích
đoạn kịch
- Đọc phân vai , mỗi lần 4 HS
Hđ3/ Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Thi đua đọc diễn cảm theo tổ; trả lời lại câu
- Nêu cụ thể cách đọc diễn cảm các câu đối hỏi tìm hiểu bài
thoại của từng nhân vật
- HD luyện đọc, thi đọc diễn cảm giữa các tổ
- Các nhóm dựng hoạt cảnh trích đoạn kịch
4. Củng cố- Dặn dò:
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
- Đọc trước bài: Thái sư Trần Thủ Độ
------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết tính diện tích hình tam giác, hình tam giác vuông, hình thang.
- Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.
- Làm được BT1; BT2/SGK-95.
II. Đồ dùng Dạy- Học:
- Bảng phụ cá nhân, nhóm
III. Các hoạt động Dạy- Học : (40 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Bài “Luyện tập”
- Sửa bài 2; 3/VBT
- Kiểm tra 2 HS
- Nêu lại cách tính diện tích hình thang
3. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
*/ HD luyện tập:
BT1: Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích
hình tam giác vuông khi biết độ dài 2 cạnh góc Bài 1: Làm trên bảng con; chữa bài trên
vuông
bảng; nêu rõ cách làm
1
- Theo dõi kĩ năng tính toán trên số tự nhiên, số
30
thập phân và phân số
2
2
Kết
quả:
a/
6
cm
;
b/
2
m
;
c/
dm2
BT2: HD phân tích hình vẽ, nhận ra cách giải.
16

Bài 2: Làm bài vào vở, chữa bài trên bảng
Kết quả: S hình thang: 2,46 dm2
S tam giác: 0,78 dm2
S hình thang lớn hơn S tam giác: 1,68 dm2

4. Củng cố- Dặn dò:
- Làm các bài trong VBT
- Chuẩn bị bài: Hình tròn, đường tròn
---------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 4: Khoa học
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC
I. Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- Làm thí nghiệm rồi phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học.
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học.
- Nêu được một số ví dụ về sự biến đổi hoá học do tác dụng của nhiệt hoặc ánh
sáng.
*KNS: kĩ năng quản li thời giantrong quá trình làm thí nghiệm- kĩ năng ứng phó
với những tình huống không mong đợi xảy ratrong khi tiến hành thí nghiệm.
II. Đồ dùng Dạy- Học:
- Thông tin và hình/ Sgk-78-> 81
- Mỗi nhóm: giá đỡ, ống nghiệm, thìa có cán dài và nến, đường kính trắng, VBT
III. Các hoạt động Dạy- Học : ( 37 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ổn định tổ chức
- Thế nào là dung dịch, cho VD
2. Kiểm tra bài cũ: Dung dịch
- Phân biệt hỗn hợp và dung dịch
- Kiểm tra 2 HS
3. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
*/HĐ1: Làm thí nghiệm để tìm hiểu về sự
biến đổi hoá học
- Quan sát hình 1- 6/ Sgk- 56; 57, sắp xếp
- Nêu yêu cầu thảo luận: Quan sát, liên hệ theo gợi ý của GV
và trả lời ( Sgk/ 56)
- Kết luận: Tất cả các loại đồ gốm đều
+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng được làm bằng đất sét. Gạch, ngói hoặc
gì?
nồi đất,... được làm từ đất sét nung ở nhiệt
+ Gạch, ngói khác sành, sứ ở điểm nào?
độ cao và không tráng men. Đồ sành, sứ
đều là những đồ gốm tráng men, đồ sứ
được làm bằng đất sét trắng rất tinh xảo
*/ HĐ2: Kể tên một số loại gạch, ngói và
- Lắng nghe.
công dụng của chúng
- Nêu yêu cầu thảo luận:
- Cung cấp một số thông tin sản xuất gạch,
ngói ở địa phương xã Diên Bình.
17

- Kết luận: Có nhiều loại gạch, ngói. Gạch - Trao đổi với bạn cùng bàn, hoàn thành
dùng để xây tường, lát sân, vỉa hè, lát nhà. phiếu:
Ngói dùng để lợp nhà
Hình
Công dụng
*/ HĐ3: Làm thí nghiệm để phát hiện ra
một số tính chất của gạch, ngói

- Kết luận: Gạch, ngói thường xốp, có
những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ. - Thực hành làm thí nghiệm trong nhóm
Cần lưu ý khi vận chuyển tránh bị vỡ
4, ghi kết quả vào VBT, trình bày một số
tính chất của gạch, ngói
4. Củng cố- Dặn dò:
- Đọc mục Bạn cần biết/ Sgk- 57
- Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài: 28
------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 5: Lịch sử
CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Tường thuật được sơ lược chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
- Trình bày được tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Nêu được ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ: Là mốc son chói lọi, góp
phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: Tiêu biểu là anh
Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai.
II. Đồ dùng Dạy- Học: - Bản đồ hành chính VN; Lược đồ/ Sgk phóng to
- Tư liệu/ Sgv; Phiếu học tập nhóm cho HĐ 2
III. Các hoạt động Dạy- Học : ( 37 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.ổn định tổ chức
2.kiểm tra bài cũ: - Nêu tình thế của quân
Pháp sau thất bại ở chiến dịch biên giới 19501953:
+ Địch rơi vào thế bị động - ta mở nhiều chiến
dịch lớn làm cho chúng càng lúng túng, bị
động. .......
3. Bài mới
/ Giới thiệu - Nêu nhiệm vụ học tập
- Quan sát bản đồ hành chính VN, chỉ địa
*/ HĐ1: Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ và danh Điện Biên Phủ
18

âm mưu của giặc Pháp.
- Nêu các câu hỏi cho HS trả lời.
H/ Vì sao Pháp lại xây dựng cứ đài Điện Biên
Phủ thành pháo đài vững chắc nhất Đông
Dương ?
- Thực dân Pháp xây dựng cứ đài vững chắc
- Hướng dẫn quan sát các hình/ Sgk; kết hợp nhất Đông Dương với âm mưu thu hút và tiêu
trình bày và giới thiệu hình ảnh.
diệt bộ đội chủ lực của ta.
- GV theo dõi, chốt ý đúng:
- Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định rằng tập
đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là pháo đài kiên cố
*/ HĐ2: Chiến dịch Điện Biên Phủ.
nhất của Pháp tại chiến trường Đông Dương
Chia thành nhóm 4 và giao việc cho các nhóm trong những năm 1953 - 1954
thảo luận :
Nhóm 1:
H/ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện
Biên phủ ? Quân và đan ta đã chuẩn bị cho
chiến dịch như thế nào ?
- Thảo luận nhóm 4:
H/ Để tiêu diệt được tập đoàn cứ điểm của
địch chúng ta cần sức người, sức của như thế Hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập
nào ?
sau:
Nhóm 2:
Chiến dịch Điện Biên Phủ
Diễn biến
H/ Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm mấy
đợt tấn công? Thuật lại từng đợt tấn công đó ?
+ Đợt 1: Mở vào ngày 13/3/1954 ...........
Nhóm 3:
+ Đợt 2: Vào ngày 30/3/1954 đồng loạt tấn
H/ Vì sao ta giành được thắng lợi trong chiến công ..........
dịch Điện Biên Phủ ? Thắng lợi của điện Biên + Đợt 3: Bắt đầu ngày 1/5/1954 ta tấn công
Phủ có ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc các cứ điểm còn lại. ........
ta ?
- Vì: + Có đường lối lãnh đạo đúng đắn của
Đảng.
+ Quân và dân ta có tinh thần chiến đấu
bất khuất kiên cường.
+ Ta chuẩn bị tối đa cho chiến dịch.
+ Được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
- ý nghĩa: Chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết
Nhóm 4:
thúc oang liệt, cuộc tiến công đông thíc oanh
H/ Kể về một số gương chiến đấu tiêu biểu liệt đông xuân năm 1953-1954 của ta đã dập
trong chiến dịch Điện Biên phủ ?
tan pháo đài không thể công phá của giặc
19

Pháp, buộc chúng phải kí hiệp định Giơ-ne- Yêu cầu HS sử dụng lược đồ/ Sgk phóng to vơ, rút quân về nước. Kết thúc 9 năm kháng
trong việc thuật lại diễn biến chiến dịch.
chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
- Tìm đọc các câu thơ (hát) về chiến thắng
4.Củng cố- Dặn dò:
Điện Biên Phủ. Kể về tấm gương dũng cảm
- Đọc cho HS nghe tư liệu/ Sgv
trong chiến dịch Điện Biên Phủ mà em được
- Dặn chuẩn bị bài Ôn tập
biết.
- HS thuật lại diễn biến của chiến dịch trên
lược đồ.
==========================================================
Ngày soạn:01/1/2016
Ngày dạy: thứ năm 07/1/2016
Buổi sáng
Tiết 1: Toán
HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính,
đường kính
- Biết sử dụng compa để vẽ hình tròn.
- Làm được bài tập 1, 2/SGK.
II. Đồ dùng Dạy- Học: - ĐDDH toán 5; compa, thước kẻ
III. Các hoạt động Dạy- Học : (40 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài 3/VBT
- Kiểm tra sự chuẩn bị
3. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
Hđ1*/ Giới thiệu về hình tròn, đường tròn:
- Đính tấm bìa hình tròn, giới thiệu: Đây là - Nghe giới thiệu
hình tròn
- Dùng compa vẽ hình tròn
- Dùng compa vẽ 1 hình tròn, giới thiệu: Đầu
chì của compa vạch ra 1 đường tròn
- Theo dõi thao tác của Gv.
- Dựng bán kính, đường kính của hình tròn
- Trao đổi với bạn cùng bàn, nhận xét:
- Nêu yêu cầu: Nhận xét về đặc điểm và các + Tâm: điểm chính giữa của hình tròn
yếu tố của hình tròn
+ Bán kính: là đoạn thẳng nối tâm với 1 điểm
của đường tròn. Tất cả các bán kính của 1
hình tròn đều bằng nhau
+ Đường kính: là là đoạn thẳng nối 2 điểm
Hđ2*/ Thực hành:
của đường tròn và đi qua tâm. Trong 1 hình
BT1; Rèn luyện kĩ năng sử dụng compa.
tròn, đường kính gấp 2 lần bán kính
20

BT2: YC học sinh dùng compa vẽ hình tròn

Bài 1; HS vẽ hình và đổi chéo vở, nhận xét
bài của bạn.
4. Củng cố- Dặn dò:
Bài 2; HS vẽ hình tròn vào vở và đổi chéo,
- Làm các bài trong VBT
nhận xét bài của bạn.
- Chuẩn bị bài: Chu vi hình tròn
- Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập.
---------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 2: Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Dựng đoạn mở bài)
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người (BT1).
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo hai kiểu trực tiếp và gián tiếp ( cho 2 trong 4
đề ở BT2)
II. Đồ dùng Dạy- Học: - VBT; bảng phụ nhóm.
II. Các hoạt động Dạy- Học: (37 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS
- Nhắc lại đặc điểm hai kiểu mở bài trực
2. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
tiếp và gián tiếp
*/Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - Nêu yêu cầu HS nói rõ sự khác nhau BT1: - Nêu yêu cầu của BT1 / Sgk- 12
giữa 2 cách mở đoạn
- Đọc 2 đoạn văn mở bài/ Sgk, chỉ ra sự
khác nhau giữa 2 đoạn
a/ Trực tiếp, giới thiệu người định tả (bà)
b/ Gián tiếp, giới thiệu hoàn cảnh rồi mới
giới thiệu người được tả (bác nông dân
Bài 2: - HD chọn đề bài để viết đoạn mở bài, đang cày ruộng)
chọn đề em thích, yêu cầu mối HS viết 2 đoạn BT2: - Nêu yêu cầu của BT2 / Sgk- 12
mở bài theo 2 kiểu: trực tiếp và gián tiếp
- Làm bài trong VBT, 2 HS làm bài trên
- Theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành và trình bày bảng nhóm; trình bày bài trước lớp
bài; nhận xét bài
- Nhận xét bài của bạn; bình chọn đoạn văn
4. Củng cố- Dặn dò:
hay nhất
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập tả người- dựng đoạn
kết bài
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 3: Luyện từ và câu
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
21

- Nắm được hai cách nối các vế trong câu ghép: Nối bằng các quan hệ từ và nối trực
tiếp (tức là không dùng từ ngữ nối).
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn theo YC
của BT2.
* Hs khá giỏi biết phân tích được cấu tạo của câu ghép, các vế câu, cách nối các vế. Biết đặt
câu ghép.
II. Đồ dùng Dạy- Học: - VBT; Bảng phụ ghi câu ghép trong phần nhận xét
III. Các hoạt động Dạy- Học : ( 37 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.ổn định tổ chức
- Thế nào là câu ghép? cho VD
2.Kiểm tra bài cũ: Bài “Câu ghép”
3. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
Hđ1/ Phần nhận xét:
- Gạch chéo tách 2 vế câu ghép, gạch dưới
- Đính bảng các câu ghép, yêu cầu HS phân những từ và dấu câu là ranh giới ngăn cách
tích các câu ghép
các vế câu
+ Các vế của câu ghép được nối với nhau theo - Nêu 2 cách nối các vế trong câu ghép
mấy cách?
/Ghi nhớ: Sgk- 13. Yêu cầu hiểu và thuộc
- Đọc ghi nhớ/ Sgk- 13
Hđ2/ Luyện tập:
BT1: - Đàm thoại, gợi mở giúp HS nhận dạng Bài 1: Đọc yêu cầu của BT, đọc thầm các câu
các câu ghép và biết dấu hiệu ngăn cách các vế văn, tự làm bài trong VBT, nêu kết quả:
câu
Bài 2: Nêu yêu cầu của BT, làm bài vào
BT2: Nhắc HS viết đoạn văn một cách tự VBT, 2 HS làm trên bảng nhóm. Đính bảng
nhiên, sau đó kiểm tra nếu chưa có câu ghép nhận xét bài
thì sửa lại.
* YC HS viết đoạn văn hay, nội dung phong
phú, có sử dụng nhiều câu ghép.
- HS đổi vở, nhận xét bài của bạn. Bình chọn
- Hướng dẫn HS nhận xét bài
đoạn văn hay, sử dụng câu ghép hợp lí
4. Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học. Dặn tập đặt câu ghép
- Nhắc lại các cách nối hai vế của câu ghép
- Chuẩn bị bài: MRVT công dân
-----------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 4: Thể dục
Giáo viên bộ môn dạy
Tiết 5: Ê đê
Giáo viên bộ môn dạy
---------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều
Tiết 1: Âm nhạc
Giáo viên bộ môn dạy
--------------------------------------------------------------------------------------------------22

Tiết 2: T/C toán
HÌNH TRÒN – ĐƯỜNG TRÒN
I. Mục tiêu:
-Nhận biết được hình tròn ,đường tròn và các yếu tố của hình tròn.
- Biết sử dụng compa để vẽ hình tròn.
II.Chuẩn bị:
+ GV:Com pa, bảng phụ.
+ HS: Thước kẻ và compa.
III.Các hoạt động dạy học: ( 40 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ổn định tổ chức
2.Giới thiệu bài ôn: “Hình tròn .Đường
tròn “
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài
- GV đưa ra một hình tròn và giới thiệu - HS quan sát
hình tròn .- Dùng compa vẽ trên bảng1 hình
tròn và giới thiệu: “Đầu chì của com pa - HS dùng compa vẽ 1 hình tròn trên giấy vạch ra một đường tròn ”
Dùng thước chỉ xung quanh → đường tròn.
- GV giới thiệu cách tạo dựng một bán - Bán kính.
kính hình tròn
- Đều bằng nhau
+ Lấy 1 điểm A bất kỳ trên đường tròn nối
tâm O với điểm A
- Đường kính.
→ Đoạn OA gọi là gì của hình tròn?
+ Các bán kính OA, OB, OC …như thế … gấp 2 lần bán kính
nào?
+ Lấy 1 điểm M và N nối 2 điểm MN và đi - Thực hành vẽ hình tròn có bán kính 3cm;
qua tâm O gọi là gì của hình tròn?
đường kính 5 cm
+ Đường kính như thế nào với bán kính?
- Tính bán kính 4:2 = 2cm
Hoạt động 2: Thực hành.
Thực hành vẽ hình tròn 1 hình có tâm A,
Bài 1: VBT
một hình có tâm B
GV yc hs đọc đề bài, Hd hs vẽ
Theo dõi giúp cho học sinh dùng compa để
vẽ hình tròn
Bài 2: GV yc hs đọc đề bài, lưu ý học sinh
bài tập này biết đường kính phải tìm bán -Thực hành vẽ theo mẫu.
kính để vẽ hình tròn
-GV theo dõi chỉ dẫn thêm cho hs còn lúng
túng
Bài 3: VBT( HS khá,giỏi )
Lưu ý vẽ hình chữ nhật. Lấy chiều rộng là
23

đường kính → bán kính vẽ nửa đường tròn.
3. Củng cố dặn dò:
-Nêu lại các yếu tố của hình tròn.
- GV nhận xét tiết học.
-HS chuẩn bị: Chu vi hình tròn.
-------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 3: Địa Lí
CHÂU Á
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết tên các châu lục, đại dương trên thế giới: Châu Á, Châu Âu, châu Mỹ, châu Phi, châu
Đại Dương, châu Nam Cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ
Dương.
- Nêu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á. Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu
châu Á.
- Sử dụng lược đồ, bản đồ, quả địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn, lãnh thổ của châu Á.
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn, sông lớn của châu Á trên
lược đồ, nêu được một số cảnh thiên nhiên và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Á
*GDTNMTB&HĐ:
-Biết được những nét lớn về tự nhiên của châu á, trong đó có biển ,đại dương có vị trí quan
trọng-biết một số nghành kinh tế của cư dân vùng biển ở châu á: đánh bắt ,nuôi trồng hải sản
II. Đồ dùng Dạy- Học:
- Lược đồ tự nhiên châu Á; Quả địa cầu
- Tranh ảnh một số cảnh thiên nhiên châu Á; Phiếu học tập cho các nhóm
III. Các hoạt động Dạy- Học : ( 37 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ổn định tổ chức
- Nêu các bài học trong phần địa lí thế giới
2. Giới thiệu : Phần địa lí thế giới - Bài châu
á
3. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học
- Quan sát hình 1 và TLCH/ Sgk- 102
*/ HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn
- Nêu kết hợp chỉ lược đồ các châu lục và đại
- Nêu câu hỏi 1, yêu cầu thảo luận cặp đôi
dương trên trái đất; xác định châu á trên quả
- Hướng dẫn: Đọc đủ tên 6 châu lục và 4 đại địa cầu
dương; nhận xét giới hạn các phía; nhận xét
vị trí địa lí ; các đới khí hậu; xác định vị trí
châu á trên quả địa cầu
+ Kết luận: châu á nằm ở bán cầu Bắc; có ba
phía giáp biển và đại dương
- Dựa vào bảng số liệu/Sgk-103, trao đổi với
- Yêu cầu HS so sánh diện tích và dân số của bạn cùng bàn, nhận xét về diện tích của Châu
châu á dựa vào bảng số liệu/103
á.
24