Tải bản đầy đủ
4 GIẢI PHÁP HỖ TRỢ

4 GIẢI PHÁP HỖ TRỢ

Tải bản đầy đủ

85

không gây ra những méo mó trong nền kinh tế. Ở khía cạnh khác, để tạo
môi trường đầu tư minh bạch có tính cạnh tranh, cần tách biệt vai trò của
chính phủ là chủ sở hữu ra khỏi vai trò điều hành chính sách
-

Để đảm bảo tăng trưởng trước mắt cũng như lâu dài cần giải quyết các
“nút thắt” của nền kinh tế, đó là cơ sở hạ tầng và công nghiệp phụ trợ yếu
kém; chất lượng nguồn nhân lực thấp; hệ thống tài chính còn bất ổn và
mang tính đầu cơ; bộ máy hành chính cồng kềnh, kém hiệu quả. Thực tế
cho thấy, việc thực hiện các chính sách để giải quyết các “nút thắt” này
luôn mang lại những tín hiệu tốt cho dài hạn và không làm méo mó toàn
bộ nền kinh tế trong ngắn hạn.

Kết luận chương 4
Mối liên hệ tác động của chính sách tài khóa, đầu tư khu vực tư nhân và tỷ
giá hối đoái đến tài khoản vãng lai là những mối tác động phức tạp qua lại lẫn nhau.
Để ổn định kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn cũng như dài hạn, Chính phủ nên có
những nghiên cứu cụ thể đầy đủ các yếu tố vĩ mô tác động đến nền kinh tế – xã hội.
Có như thế khi thực thi các chính sách điều hành mới phát huy được hiệu quả.. Vấn
đề quan trọng không kém khi thực thi các chính sách thuộc về kinh tế vĩ mô cũng
cần quan tâm đến độ trễ của chính sách này. Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm
của đề tài, để cải thiện tình trạng thâm hụt của cán cân tài khoản vãng lai – một biến
số quan trọng của nền kinh tế, chính phủ có thể dùng chính sách tài khóa, chính
sách điều hành tỷ giá và các gói chính sách tác động đến đầu tư khu vực tư nhân để
điều chỉnh trình trạng thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam. Tuy nhiên
trong quá trình điều hành chính sách, nên phối hợp đồng bộ, hài hòa, linh động và
khoa học với các chính sách vĩ mô khác trên cơ sở thống nhất mục tiêu định hướng.

86

KẾT LUẬN
Luận văn với đề tài “Tác động của chính sách tài khóa đến tài khoản vãng
lai tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010” đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn về chính sách tài khóa, tài khoản vãng lai, tác động của chính sách
tài khóa đến cán cân tài khoản vãng lai của một quốc gia có nền kinh tế mở; đồng
thời đánh giá thực trạng chính sách tài khóa, tài khoản vãng lai và ảnh hưởng của
chính sách tài khóa đến cán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam từ năm 2000 đến
2010 và đề xuất những khuyến nghị cho việc thực thi chính sách tài khóa trong mối
liên hệ với tài khoản vãng lai với mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế trong thực
tiễn hội nhập kinh tế thế giới.
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn đã đạt được các kết quả
sau:
1. Tập hợp một cách có hệ thống, có chọn lọc cơ sở lý thuyết về chính sách
tài khóa, tài khoản vãng lai, vị thế của chính sách tài khóa và tài khoản
vãng lai với mục tiêu ổn định và tăng trưởng nền kinh tế, tác động của
chính sách tài khóa đến cán cân tài khoản vãng lai của một quốc gia có
nền kinh tế mở trên thế giới.
2. Tổng hợp được các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của chính
sách tài khóa đến tài khoản vãng lai trên thế giới với nhiều hướng khác
nhau tùy tình hình kinh tế - chính trị - xã hội của mỗi nước.
3. Tổng quan về thực trạng tăng trưởng kinh tế, chính sách tài khóa, cán cân
tài khoản vãng lai và mối quan hệ tác động của chính sách tài khóa đến
tài khoản vãng lai của Việt Nam giai đoạn 1990 -2010.
4. Luận văn đã ước lượng được mức độ ảnh hưởng của chính sách tài khóa,
đầu tư khu vực tư nhân và tỷ giá hối đoái đến cán cân tài khoản vãng lai
trong ngắn hạn cũng như dài hạn của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010
thông qua việc thực nghiệm trên mô hình điều chỉnh sai số (ECM).

87

5. Đồng thời đề xuất một số khuyến nghị thực hiện chính sách nhằm cải
thiện thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai, thâm hụt ngân sách của Việt
Nam.
Nhìn chung luận văn đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản đã đề ra. Song các
nhân tố như chính sách tài khóa, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ đầu tư khu vực tư nhân tác
động đến diễn biến của cán cân tài khoản vãng lai là một vấn đề không đơn giản về
mặt lý thuyết cả thực tiễn. Cân cân tài khoản vãng lai là một biến số kinh tế vĩ mô
quan trọng đo lường mức độ tham gia, hội nhập vào hoạt động kinh tế quốc tế của
các quốc gia trong nền kinh tế mở.
Tuy nhiên cán cân tài khoản vãng lai của một quốc gia không chỉ chịu sự tác
động từ chính sách tài khóa, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ đầu tư khu vực tư nhân mà còn
chịu ảnh nhưởng của các yếu tố khác trong nền kinh tế như tốc độc tăng trưởng
kinh tế, lạm phát, thái độ tiêu dùng của người dân với hàng nhập khẩu …Đây cũng
chính là hạn chế của đề tài. Đề tài chưa nghiên cứu được tác động của biến số khác
trong nền kinh tế đến cán cân tài khoản vãng lai.
Do có hạn chế về thời gian, về năng lực, luận văn cũng có những hạn chế và
thiếu sót nhất định, rất mong nhận được đóng góp và giúp đỡ của quý Thầy Cô và
các đồng nghiệp và những quý vị có quan tâm để giúp luận văn được hoàn chỉnh
hơn.

88

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Nguyễn Ngọc Anh, Nguyễn Thắng, Nguyễn Đức Nhật, Nguyễn Cao Đức
(2008), Thâm hụt tài khoản vãng lai: Nguyên nhân và Giải pháp, Trung
tâm Nghiên cứu Chính sách và Phát Triển.

2.

TS. Nguyễn Thị Minh Huệ và TS. Trần Thị Thanh Tú (2009), Những vấn
đề tài chính sau khủng hoảng ở Việt Nam, NXB Văn Hóa Thông Tin.

3.

PGS.TS. Trần Ngọc Thơ và TS. Nguyễn Ngọc Định (2005), Tài Chính
Quốc Tế, NXB Thống Kê.

4.

TS. Nhật Trung (2008), “Khả năng chịu đựng thâm hụt cán cân vãng lai
của Việt Nam”, Tạp chí Ngân Hàng (14 và 15), 11-13.

5.

Ahma Zubaidi Baharumshah and Evan Lau (2003), Budget and Current
Account Deficits: Evinden Bassed on the Panel Approach, Univeriti Putre,
Malaysia.

6.

Ali Salman Saleh (2006), Long-run Linkage between Budget Deficit and
Trade Deficit in Lebanon: Results from the UECM and bounds test, The
International Islamic University Malaysia, Malaysia.

7.

António Afonso and Ricardo M.Sousa (2009), The Macroeconomic Effects
of Fiscal Policy, Europe Central Bank.

8.

Anoruo, E. and Ramchander, S. (1998) “Current Account and Fiscal
Deficits: Evidence from Five Developing Economies of Asia”, Journal of
Asian Economics, 9, 487-501.

9.

Ashok Parkh and Bill Rao (2006), “Do Fiscal Deficits Influence Currents
Accounts? A Case Study of India”, Review of Development Economics,
10(3), 492-505.

10. Cavallo, M. (2005), Understanding the Twin Deficits - New Approaches,
New Results, FSRBD Economic Letter.
11. Chinn M. and Prasad, E.S. (2000), Medium-term Determinants of Current
accounts in Industrial and Developing Countries: An Emperical
Exploration, NBER Working paper, No.7581.

89

12. Christiane Nickeland Isabel Vansteenkiste (2008), Fiscal policies - the
current account and Ricardian equivalence, Working Paper Series, No
935,
13. Kaufmann, S., Scharler, J. and Winckler, G. (2002), “The Austrian Current
Account Deficit: Driven by Twin Deficits or by Intertemporal Expenditure
Allocation?”, Empirical Economics, 27, 529-542.
14. Kim, S. and Roubini, N. (2004), Twin Deficits or Twin Divergence? Fiscal
Policy, Current Account and Real Exchange Rate in the U.S. Mimeo,
Korea.
15. Laney, L. O.: “The Strong Dollar, the Current Account and Federal
Deficits: Cause and Effects”, Federal Reserve Bank of Dallas Economic
Review, (January 1984), 1-14

16. Nozar Hashemzadeh and Ernie Wade (2005), “The Dynamics of Internal
and External Debts: Further Evidence from the Middle East and North
Africa”, Research in Business and Economics Journal, 11–17
17. N.Gregory Mankiw (2003), Macroeconomics, Fifth Edition, Worth
Publishers, New York.
18. Raghbendra Jha, (2001), Macroeconomics of Fiscal Policy in Developing
Countries, The Australian National University,Canberra.
19. S. M. Ali Abbas, Jacques Bouhga-Hagbe, Antonio J. Fatás, Paolo Mauro,
and Ricardo C. Velloso, (2010), Fiscal Policy and the Current Account,
IMF Working Paper.
Các website www.gso.gov.vn
www.mof.gov.vn
www.imf.org
www.sbv.gov.vn
Phụ lục 1 – Kết quả kiểm tra nghiệm đơn vị của các biến CAD, FDP, INV và LREER
Null Hypothesis: CAD has a unit root
Exogenous: None
Lag Length: 0 (Automatic based on SIC, MAXLAG=9)

90

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-0.815132
-2.618579
-1.948495
-1.612135

0.3572

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(CAD)
Method: Least Squares
Date: 04/23/11 Time: 15:15
Sample (adjusted): 2000Q1 2010Q4
Included observations: 44 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

CAD(-1)

-0.038656

0.047423

-0.815132

0.4195

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood

-0.002520
-0.002520
0.018644
0.014947
113.2905

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Durbin-Watson stat

0.002470
0.018621
-5.104114
-5.063564
1.945581

Null Hypothesis: FDP has a unit root
Exogenous: None
Lag Length: 0 (Automatic based on SIC, MAXLAG=9)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

0.267557
-2.618579
-1.948495
-1.612135

0.7591

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(FDP)
Method: Least Squares
Date: 04/23/11 Time: 15:21
Sample (adjusted): 2000Q1 2010Q4
Included observations: 44 after adjustments

91
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

FDP(-1)

0.003139

0.011732

0.267557

0.7903

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood

-0.003764
-0.003764
0.003999
0.000688
181.0271

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Durbin-Watson stat

0.000291
0.003992
-8.183052
-8.142502
2.032066

Null Hypothesis: INV has a unit root
Exogenous: None
Lag Length: 0 (Automatic based on SIC, MAXLAG=9)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-0.454794
-2.618579
-1.948495
-1.612135

0.5123

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(INV)
Method: Least Squares
Date: 04/23/11 Time: 15:22
Sample (adjusted): 2000Q1 2010Q4
Included observations: 44 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

INV(-1)

-0.009693

0.021314

-0.454794

0.6515

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood

0.004786
0.004786
0.020412
0.017916
109.3042

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Durbin-Watson stat

2.50E-05
0.020461
-4.922920
-4.882370
2.517314

Null Hypothesis: LREER has a unit root
Exogenous: None
Lag Length: 1 (Automatic based on SIC, MAXLAG=9)
t-Statistic

Prob.*

92

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

1.020085
-2.619851
-1.948686
-1.612036

0.9165

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(LREER)
Method: Least Squares
Date: 04/23/11 Time: 15:22
Sample (adjusted): 2000Q2 2010Q4
Included observations: 43 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

LREER(-1)
D(LREER(-1))

0.000888
-0.515277

0.000870
0.134095

1.020085
-3.842616

0.3137
0.0004

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood

0.264403
0.246462
0.023893
0.023406
100.5792

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Durbin-Watson stat

0.002558
0.027524
-4.585077
-4.503161
2.104489

Phụ lục 2 – Kết quả kiểm tra nghiệm đơn vị của sai phân bậc một
các biến CAD, FDP, INV và LREER
Null Hypothesis: DCAD has a unit root
Exogenous: None
Lag Length: 0 (Automatic based on SIC, MAXLAG=9)

93

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-6.604155
-2.619851
-1.948686
-1.612036

0.0000

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(DCAD)
Method: Least Squares
Date: 04/23/11 Time: 15:17
Sample (adjusted): 2000Q2 2010Q4
Included observations: 43 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

DCAD(-1)

-1.007461

0.152550

-6.604155

0.0000

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood

0.509305
0.509305
0.018794
0.014835
110.3834

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Durbin-Watson stat

-0.000426
0.026829
-5.087598
-5.046640
1.997808

Null Hypothesis: DFDP has a unit root
Exogenous: None
Lag Length: 0 (Automatic based on SIC, MAXLAG=9)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level
*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(DFDP)
Method: Least Squares
Date: 04/23/11 Time: 15:18
Sample (adjusted): 2000Q2 2010Q4
Included observations: 43 after adjustments

t-Statistic

Prob.*

-6.559599
-2.619851
-1.948686
-1.612036

0.0000

94

Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

DFDP(-1)

-1.011658

0.154226

-6.559599

0.0000

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood

0.506039
0.506039
0.004048
0.000688
176.4058

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Durbin-Watson stat

-2.33E-05
0.005759
-8.158408
-8.117449
2.000029

Null Hypothesis: DINV has a unit root
Exogenous: None
Lag Length: 1 (Automatic based on SIC, MAXLAG=9)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-6.931806
-2.621185
-1.948886
-1.611932

0.0000

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(DINV)
Method: Least Squares
Date: 04/23/11 Time: 15:20
Sample (adjusted): 2000Q3 2010Q4
Included observations: 42 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

DINV(-1)
D(DINV(-1))

-1.655344
0.311954

0.238804
0.150326

-6.931806
2.075182

0.0000
0.0444

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood

0.669407
0.661142
0.019245
0.014816
107.3493

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Durbin-Watson stat

Null Hypothesis: DLREER has a unit root
Exogenous: None

-0.000426
0.033061
-5.016634
-4.933888
1.912549

95
Lag Length: 0 (Automatic based on SIC, MAXLAG=9)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-11.24843
-2.619851
-1.948686
-1.612036

0.0000

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(DLREER)
Method: Least Squares
Date: 04/23/11 Time: 15:21
Sample (adjusted): 2000Q2 2010Q4
Included observations: 43 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

DLREER(-1)

-1.503125

0.133630

-11.24843

0.0000

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood

0.750776
0.750776
0.023904
0.024000
100.0403

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Durbin-Watson stat

0.000233
0.047883
-4.606526
-4.565568
2.071550

Phụ lục 3 – Kết quả ước lượng mô hình VECM (CAD)

Vector Error Correction Estimates
Date: 04/25/11 Time: 19:40
Sample (adjusted): 2000Q3 2010Q4
Included observations: 42 after adjustments