Tải bản đầy đủ
3 Thực trạng về KSNB tại Công ty TNHH Đồng Tâm

3 Thực trạng về KSNB tại Công ty TNHH Đồng Tâm

Tải bản đầy đủ

32

Kết quả các phát biểu được quy ước như sau:
Hoàn toàn
không đồng ý
1

Không đồng ý

Không ý kiến

Đồng ý

2

3

4

Hoàn toàn
đồng ý
5

Sau khi tổng kết kết quả khảo sát, tác giả đã tính trung bình (Mean), trung vị
(Median), Mode và độ lệch chuẩn của các kết quả trả lời như bảng 2.1
Bảng 2.1 Thống kê mô tả về tính chính trực và giá trị đạo đức
2. NQL chính trực 3. Qui định xử phạt 4. Công
1. Ban hành nội
trong lời nói và hành hợp với qui tắc, nội ty giảm
qui đạo đức
động
quy
áp lực
N

Valid
Missing

Mean
Median
Mode
Std. Deviation

50
0
3.80
4.00
4
0.639

50

50

50

0
0
0
3.28
3.48
3.44
4.00
4.00
3.00
4
4
3
1.161
0.995
1.033
Nguồn: Dữ liệu tính toán của tác giả 2014

Trong đó:
N Valid: là Tổng thể mẫu khảo sát
Missing: Mẫu khảo sát bị lỗi
Mean (Trung bình): Giá trị trung bình công của các phát biểu được quy ước.
Cách tính như sau: =Average (number 1, number 2… number n)
Median (Trung vị): Giá trị nằm ở giữa của các phát biểu được quy ước. Cách
tính như sau: =Median (number 1, number 2… number n)
Mode: Là phát biểu có tần suất xuất hiện nhiều nhất. Cách tính như sau:
=Mode (number 1, number 2… number n)
Std. Veviation (Độ lệch chuẩn): Mức độ phân tán của các phát biểu xung
quanh giá trị trung bình (Giá trị càng gần về không thể hiện câu trả lời càng tập
trung). Cách tính như sau: =Stdev (number 1, number 2… number n)

33

Kết quả khảo sát cho thấy, về việc ban hành các văn bản, quy tắc và nội quy
liên quan đến đạo đức nghề nghiệp như tính trung thực, liêm chính, bảo mật thông
tin thì Mode là 4 và Median là 4 có nghĩa là hầu hết ý kiến đều “Đồng ý”. Quy định
này được phổ biến đến Ban giám đốc và tất cả những nhân viên. Nhưng bên cạnh
đó cũng còn 20% “Không rõ” và 4% “Không đồng ý” về vấn đề này. Điều này cho
thấy rằng không phải tất cả nhân viên trong đơn vị đều được biết về vấn đề này.
Về việc nhà quản lý đặt quyền lợi chung lên hàng đầu bằng cách thực thi tình
chính trực, đạo đức trong lời nói và hành động thì giá trị mode là 4 có ý nghĩa là đa
phần các ý kiến đều “Đồng ý”. Tuy nhiên, độ lệch chuẩn là 1,161 cho thấy các
nhiều ý kiến khác, cụ thể là có đến 20% “không rõ”, 16% “Hoàn toàn không đồng
ý” với điều này, cụ thể là các quy định được ban hành bằng văn bản và lời nói,
nhưng vẫn còn tình trạng nhà quản lý vẫn chưa thực sự thể hiện sự chính trực và
đạo đức trong hành động trong quá trình quản lý.
Về vấn đề công ty đưa ra các quy tắc xử phạt thích hợp đối với các quy tắc
ứng xử, nội quy của công ty thì giá trị Mode là 4 có nghĩa là đa phần ý kiến đều
“Đồng ý”. Trường hợp nhân viên vi phạm đạo đức thì mức kỉ luật có thể là sa thải
nhưng nếu gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể sẽ truy tố ra pháp luật, tuy nhiên qua
phỏng vấn cho thấy mức xử phạt vẫn còn rất chung và vẫn chưa cụ thể nên có đến
16% “Không rõ” và 24% “Không đồng ý về việc này, vì đa số các nhân viên không
biết nếu vi phạm thì mình sẽ nhận hình thức kỉ luật nào. Mức kỉ luật còn tùy thuộc
vào từng trường hợp vi phạm và được hội đồng kỉ luật quyết định, chủ yếu là trừ
lương, cắt giảm khen thưởng. Vì mức kỉ luật do hội đồng kỉ luật quyết định nên còn
mang nhiểu cảm tính nên một số nhân viên trong công ty cảm thấy có sự phân biệt
và không công bằng đối với một số nhân viên là người thân quen của nhà quản lý
khi vi phạm quy định và vi phạm kỉ luật.
Về việc thực hiện giảm thiểu áp lực để nhân viên giảm sai sót và gian lận thì
có 20% “Hoàn toàn đồng ý” và 24% “Đồng ý”. Thực tế, đơn vị đã sử dụng phần
mềm ERP và có sự hướng dẫn của chuyên gia đến các nhân viên giúp họ chuyên
môn hóa hơn về công việc của mình và giảm được sự sai sót trong việc thực hiện

34

nghiệp vụ. Tuy nhiên, Giá trị Mode là 3 cho thấy đa phần ý kiến là “Không rõ/
Không có ý kiến” với vấn đề này vì thực tế tại đơn vị áp lực công việc của nhân
viên rất cao vì số lượng nghiệp vụ và số lượng công việc quá nhiều và thời gian xử
lý phải rất nhanh chóng và tất cả các thông tin đều phải được bảo mật nên đôi khi
nhân viên vẫn còn sai sót trong khi thực hiện công việc.
+ Cam kết về năng lực và chính sách nhân sự
Bảng 2.2: Thống kê mô tả cam kết năng lực và chính sách nhân sự
1. Sử dụng
bảng mô tả
công việc
N

Valid
Missing

Mean
Median
Mode
Std. Deviation

2. Thay thế 3. Sa thải nhân
nhà quản lý viên không đủ
thường xuyên
năng lực

50

50

0
3.56
4.00
4
0.577

0
3.56
4.00
3
0.577

50

4. Phân công 5. Ban hành quy
đúng chuyên chế khen thưởng
môn đào tạo
hợp lý
50

50

0
0
0
2.88
3.88
4.00
3.00
4.00
4.00
2
4
4
1.043
0.594
0.756
Nguồn: Dữ liệu tính toán của tác giả 2014

Kết quả thống kê cho thấy, mode là 3 có nghĩa đa phần các ý kiến đều “Đồng
ý” cho rằng công ty sử dụng bảng mô tả công việc về việc yêu cầu về kiến thức và
chất lượng nhân sự cho từng vị trí. Kết quả này là do việc tuyển dụng nhân sự do
Giám đốc đơn vị quyết định và có quy chế tuyển dụng kèm theo yêu cầu cụ thể cho
từng công việc như quy định độ tuổi, trình độ anh văn, vi tính và một số yêu cầu về
lĩnh vực chuyên môn ví dụ như đối với vị trí kế toán phải đảm bảo trình độ đại học
chính quy chuyên ngành kế toán tài chính, với bộ phận kinh doanh phải tốt nghiệp
chuyên ngành quản trị kinh doanh, có ngoại hình, có khả năng thuyết phục khách
hàng. Tuy nhiên, vẫn có 48% “không rõ” về các yêu cầu này, lý do là vẫn còn một
số trường hợp quen biết không đảm bảo về chuyên môn theo quy chế tuyển dụng
vẫn được tuyển dụng.
Về việc nhà quản lý, nhân sự chủ chốt về tài chính hay kiểm toán nội bộ
thường xuyên bị thay đổi, nghỉ việc bất ngờ, bị thay đổi liên tục thì mode là 3 có
nghĩa là hầu hết các ý kiến đều “Không rõ/ Không đồng ý”. Điều này là do áp lực

35

công việc của các nhân sự chủ chốt quá nhiều dẫn đến việc nghỉ việc hoặc chuyển
công tác của các nhân viên này. Chủ yếu là ý kiến từ các nhân viên có kinh nghiệm
công tác dưới 3 năm nên chưa rõ nhiều về tình hình nhân sự trong công ty.
Về việc công ty sa thải nhân viên không đủ năng lực, đặc biệt đó là người
thân của ban lãnh đạo thì Mode là 2 có nghĩa là hầu hết các ý kiến đều “Không đồng
ý”. Thực tế cho thấy dù quy chế tuyển dụng của công ty đã quy định rất rõ về việc
yêu cầu năng lực và trình độ, tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp là người thân
quen hoặc có quan hệ với ban lãnh đạo hoặc các nhân viên trong công ty được ưu
tiên tuyển dụng. Vì vậy việc sa thải nhân viên là người thân của Ban lãnh đạo không
đủ năng lực ít khi được áp dụng mà hầu hết là khiển trách hoặc chuyển sang công
việc khác.
Về việc nhân sự trong công ty được phân công công việc theo đúng chuyên
môn được đào tạo thì Mode là 4 có nghĩa là hầu hết ý kiến đều “Đồng ý”. Điều này
cho thấy đa số nhân viên trong đơn vị hài lòng với việc bố trí công việc theo đúng
chuyên môn của mình.
Về việc công ty ban hành quy chế khen thưởng, sử dụng quỹ khen thưởng,
quỹ phúc lợi hợp lý thì Mode là 4 có nghĩa là hầu hết ý kiền đều “Đồng ý”. Điều
này cho thấy, đơn vị có quy định về chế độ khen thưởng, sử dụng quỹ khen thưởng,
phúc lợi hợp lý. Tuy nhiên trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, đơn vị thường
xuyên cắt giảm nhân sự và ít khi tuyển dụng người mới thay thế mà hầu hết các
nhân viên trong cùng phòng ban phải đảm nhiệm công việc của nhân viên đã nghỉ,
điều này làm cho áp lực công việc gia tăng dẫn đến nhân viên dễ sai sót và bị kỉ
luật. Tuy nhiên điều này cũng góp phần tiết kiệm được chi phí của doanh nghiệp.

36

+ Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Bảng 2.3: Thống kê mô tả hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

N

1. Ban kiểm soát độc lập

2. Ban kiểm soát đáp ứng yêu cầu công ty

50

50

Valid
Missing

0
3.92
4.00
4
0.566

Mean
Median
Mode
Std. Deviation

0
3.08
3.00
3
0.944
Nguồn: Dữ liệu tính toán của tác giả 2014

Kết quả thống kê có Mode là 4 có nghĩa là hầu hết ý kiến đều “Đồng ý” về
việc Ban kiểm soát độc lập với các bộ phận khác trong doanh nghiệp, tuy nhiên Ban
kiểm soát vẫn hưởng lương từ các doanh nghiệp được chủ sỡ hữu bổ nhiệm làm
kiểm soát viên.
Về việc Ban kiểm soát của công ty đáp ứng với yêu cầu đặt ra thì Mode là 3
có nghĩa là đa phần đều “Không rõ/ Không có ý kiến”. Điều này thể hiện Ban kiểm
soát của công ty chưa thật sự đáp ứng với yêu cầu. Vì Ban kiểm soát là thành viên
của công ty nên chưa thật sự độc lập trong việc kiểm tra, kiểm soát cũng như việc
báo cáo vẫn còn chưa trung thực so với thực tế.
+ Cơ cấu tổ chức
Bảng 2.4: Thống kê mô tả về cơ cấu tổ chức
1.Cơ cấu tổ chức phù hợp 2. Định kỳ điều chỉnh cơ cấu tổ chức phù hợp
N

Valid
Missing

Mean
Median
Mode
Std. Deviation

50
0
3.64
4.00
4
0.563

50
0
3.28
3.00
3
0.607
Nguồn: Dữ liệu tính toán của tác giả 2014

Kết quả thống kê cho thấy, hầu hết tất cả các ý kiến đều “Đồng ý” cơ cấu tổ
chức phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của công ty. Công ty xây dựng

37

đầy đủ các phòng ban chức năng phù hợp với đặc thù mô hình kinh doanh của đơn
vị.
Về việc điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức để phù hợp với sự thay đổi của môi
trường kinh doanh thì có 4% ý kiến “Hoàn toàn đồng ý”, 24% “Đồng ý”. Khi đơn vị
kinh doanh một sản phẩm hoặc một hoạt động mới, đơn vị sẽ cơ cấu lại bộ máy làm
việc cho phù hợp. Tuy nhiên Mode là 3 có ý nghĩa đa số “Không có ý kiến”, qua
khảo sát nhân viên cho thấy Công ty có cơ cấu lại bộ máy làm việc nhưng chưa
đồng bộ và chưa đúng chức năng, nhiệm vụ các bộ phận.
+ Phân định quyền hạn và trách nhiệm
Bảng 2.5: Thống kê mô tả về việc phân định quyền hạn và trách nhiệm
1. Ban hành văn bản phân 2. Quyền hạn và trách
3.Nguyên tắc ủy quyền
chia quyền hạn rõ ràng nhiệm tương xứng nhau được đảm bảo nghiêm ngặt
N

Valid
Missing

Mean
Median
Mode
Std. Deviation

50
0
3.88
4.00
4
0.594

50

50

0
0
3.12
3.04
3.00
3.00
4
3
0.824
0.832
Nguồn: Dữ liệu tính toán của tác giả 2014

Kết quả thống kê cho thấy Mean là 3.88 và Mode là 4, độ lệch chuẩn là
0.594 có nghĩa là đa số ý kiến “Đồng ý” về vấn đề này. Mỗi phòng ban đều được
quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm cho các các nhân trong phòng ban, do trưởng
phòng xây dựng và Giám đốc xét duyệt. Các quy định này được phổ biến rộng rãi
đến nhân viên được biết và thực hiện. Các văn bản này cũng là cơ sở để phân định
trách nhiệm khi có sai sót xảy ra khi các nhân viên thực hiện nhiệm vụ.
Về việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm tương xứng với nhau, theo kết
quả thống kê thì Median là 3, và Mode là 4. Thực tế tại công ty, các nhân vật chủ
chốt hoặc trưởng phòng ban đa phần đều là người thân quen của Ban lãnh đạo, vì
vậy nếu có sai sót xảy ra thì thông thường nhân viên thực hiện sẽ là người chịu trách
nhiệm, nhưng nếu một hoạt động đạt hiệu quả thì thành quả lại được quy về cho các

38

trưởng phòng ban, nhân vật chủ chốt. Vì vậy, việc phân định quyền hạn và trách
nhiệm chưa thật sự tương xứng với nhau.
Về việc đảm bảo nghiêm ngặt nguyên tắc ủy quyền trong Công ty thì có đến
Mode là 3 và Median là 3 có nghĩa là hầu hết ý kiến đều là “Không rõ/ Không có ý
kiến”. Thực tế tại Công ty vẫn còn nhiều trường hợp có một số công việc đã ủy
quyền thực hiện nhưng Giám đốc hoặc trưởng phòng vẫn còn chỉ đạo và tự xử lý,
điều này dẫn đến tình trạng một số hoạt động còn trì trệ và mất quyền chủ động khi
xử lý một số công việc sự vụ.
2.3.2 Đánh giá rủi ro
+ Xác định mục tiêu của đơn vị:
Bảng 2.6: Thống kê mô tả về việc xác định mục tiêu của đơn vị

N

Valid
Missing

Mean
Median
Mode
Std. Deviation

1. Mục tiêu được truyền đạt bằng
văn bản đến nhân viên

2. Đặt mục tiêu cụ thể cho từng
phòng ban

50

50

0
3.64
4.00
4
0.693

0
3.72
4.00
4
0.671
Nguồn: Dữ liệu tính toán của tác giả 2014

Kết quả thống kê cho thấy về việc truyền đạt mục tiêu đến nhân viên thông
qua văn bản cụ thể thì Median là 4 và Mode là 4 có nghĩa là hầu hết ý kiến “Đồng
ý”. Thực tế tại công ty thường tổ chức các cuộc họp tổng kết sáu tháng đầu năm và
họp tổng kết năm giữa ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên. Trong buổi họp, có thảo
luận về mục tiêu mà công ty cần đạt được trong năm và kế hoạch phát triển trong
những năm tiếp theo, từ đó trưởng các phòng ban và chi nhánh có thể đề ra các biện
pháp nhằm đạt được các mục tiêu đó.
Về việc đặt ra mục tiêu cụ thể cho từng phòng ban, bộ phận thì hầu hết các ý
kiến đều “Đồng ý”. Trưởng các phòng ban hoặc bộ phận luôn vạch ra các biện
pháp, phương hướng nhằm thực hiện những mục tiêu Ban lãnh đạo đã đề ra, từ đó

39

truyền đạt đến các nhân viên trong phòng nhằm đảm bảo nhân viên hiểu rõ và thực
hiện tốt đặc biệt là thông qua kế hoạch được giao.
+ Nhận dạng rủi ro:
Bảng 2.7: Thống kê mô tả về việc nhận dạng rủi ro của đơn vị

N

Valid
Missing

Mean
Median
Mode
Std. Deviation

1. Xây dựng cơ chế nhận
diện rủi ro từ bên ngoài

2. Xây dựng cơ chế nhận diện rủi
ro từ bên trong

50

50

0
3.04
3.00
3
0.450

0
3.08
3.00
3
0.488
Nguồn: Dữ liệu tính toán của tác giả 2014

Kết quả thống kê về việc xây dựng các cơ chế để nhận diện rủi ro từ bên
ngoài ví dụ như biến động kinh tế, chính trị, thay đổi của luật pháp, chính sách,
người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh thì Median là 3 và Mode là 3 hầu hết ý kiến
đều là “Không có ý kiến/Không rõ”. Điều này cho thấy hầu hết các nhân viên trong
đơn vị chưa được phổ biến các rủi ro mà đơn vị có thể gặp phải mà chỉ thực hiện
đúng nhiệm vụ được giao. Điều này chưa phát huy hết vai trò cũng như khả năng
của nhân viên để họ có thể đưa ra các giải pháp hoặc các đề xuất để đơn vị có thể
nhận diện các mục tiêu từ một số hoạt động cụ thể. Rủi ro tại doanh nghiệp chủ yếu
là do biến động tỷ giá ngoại tệ, thay đổi một số chính sách, sự phàn nàn của khách
hàng khi không hài lòng về sản phẩm của công ty. Theo như tìm hiểu, đơn vị
thường xuyên khảo sát cũng như tìm hiểu thị hiếu, nhu cầu của khách hàng nhằm
cải thiện tình hình sản xuất cũng như mẫu mã của các mặt hàng sao cho phù hợp
nhằm cạnh tranh với các đối thủ khác trong cùng lĩnh vực, ngành nghề.
Về việc xây dựng các cơ chế nhận diện rủi ro từ bên trong ví dụ như thay đổi
nhân sự chủ chốt, thay đổi hệ thống thông tin Median là 3 và Mode là 3 có nghĩa là
đa số ý kiến đều là “Không có ý kiến/Không rõ”. Điều này cho thấy, công ty ít quan
tâm đến các rủi ro phát sinh từ bên trong. Thực tế trong quá trình tuyển dụng, nhân
viên được tuyển dụng thường là những người thân quen của Ban lãnh đạo hoặc các

40

nhân viên phòng, ban vì vậy việc kiểm tra năng lực chuyên môn của những nhân
viên được tuyển dụng này có thể vẫn chưa thực sự đảm bảo yêu cầu của vị trí đảm
nhiệm, hoặc hình thức kiểm tra năng lực vẫn chưa đảm bảo sự phù hợp và chính
xác. Điều này dẫn đến khi những nhân viên này khó hoàn thành được giao nhiệm vụ
được giao, dẫn đến không đạt được mục tiêu đề ra gây ảnh hưởng đến mục tiêu của
phòng ban và của cả đơn vị.
+ Phân tích và đánh giá rủi ro
Bảng 2.8: Thống kê mô tả về việc phân tích và đánh giá rủi ro của đơn vị
Có cơ chế xác định ảnh hưởng của rủi ro
N

Valid

50

Missing

0
3.12
3.00
3
0.435
Nguồn: Dữ liệu tính toán của tác giả 2014

Mean
Median
Mode
Std. Deviation

Kết quả thống kê về việc Công ty có cơ chế xác định ảnh hưởng của rủi ro
đến việc thực hiện mục tiêu của công ty thì Median là 3 và Mode là 3 có nghĩa là đa
số ý kiến cũng là “Không rõ” điều này thể hiện công ty chưa thực sự có cơ chế để
xác định ảnh hưởng của rủi ro đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị.
+ Đối phó với rủi ro
Bảng 2.9: Thống kê mô tả về việc đối phó với rủi ro của đơn vị

N

Valid
Missing

Mean
Median
Mode
Std. Deviation

1.Đã đề ra biện pháp đối
phó với rủi ro

2.Thực hiện nghiêm túc những biện pháp
đối phó với rủi ro

50

50

0
3.12
3.00
3
0.328

0
3.04
3.00
3
0.348
Nguồn: Dữ liệu tính toán của tác giả 2014

41

Kết quả thống kê về việc đề ra các biện pháp đối phó với rủi ro cho thấy hầu
hết đều “Không rõ” và cũng hầu hết các ý kiến đều “Không rõ” với việc công ty
thực hiện nghiêm túc những biện pháp đối phó với rủi ro. Điều này cho thấy đơn vị
chưa thực sự chủ động trong công tác đối phó với rủi ro. Khi có rủi ro xảy ra, doanh
nghiệp rơi vào tình trạng bị động và chỉ xử lý hậu quả nhưng lại chưa đề ra biện
pháp đối với rủi ro.
2.3.3 Các hoạt động kiểm soát
2.3.3.1 Hoạt động kiểm soát chung
+ Sự soát xét của nhà quản lý
Bảng 2.10: Thống kê mô tả về sự soát xét của nhà quản lý
1.Báo cáo đảm bảo độ chính 2.Định kỳ phân tích số liệu liên quan đến
xác
hoạt động ngành và đối thủ cạnh tranh
N

Valid
Missing

Mean
Median
Mode
Std. Deviation

50
0
2.04
2.00
1
1.212

50
0
4.68
5.00
5
0.551
Nguồn: Dữ liệu tính toán của tác giả 2014

Kết quả thống kê về việc các báo cáo đảm bảo yêu cầu về độ chính xác và
kịp thời để giúp ban lãnh đạo đánh giá các rủi ro liên quan đến công ty thì Median
là 2 và Mode là 1 có nghĩa là đa số các ý kiến đều là “Không đồng ý”. Thực tế tại
đơn vị thông thường doanh thu và chi phí của tháng này sẽ được báo cáo qua tháng
sau.
Về việc định kì ban lãnh đạo phân tích số liệu liên quan đến hoạt động ngành
và đối thủ cạnh tranh thì đa phần đều “Hoàn toàn đồng ý” cho thấy công ty rất quan
tâm đến các đối thủ cạnh tranh vì hiện nay có rất nhiều công ty sản xuất, thương
mại vật liệu xây dựng với giá cả rất cạnh tranh. Vì vậy công ty cũng thường xuyên
phân tích số liệu, so sánh số liệu của công ty và các đối thủ cạnh tranh để có thể đưa
các các biện pháp khắc phục và có chiến lược kinh doanh phù hợp.

42

+ Kiểm soát quá trình xử lý thông tin
Bảng 2.11: Thống kê mô tả về kiểm soát quá trình xử lý thông tin
4.Nhập liệu
1.Kiểm soát 2.Quản lý 3.Đấu thầu, chứng từ vào 5.Quy trình 6.Chứng từ,
chứng từ
ngày và thanh lý tài hệ thống kịp luân chuyển sổ sách được
trước khi
giờ đúng sản đúng thời và chính chứng từ kịp lưu trữ đầy
thực hiện
quy định quy định
xác
thời, hợp lý đủ, an toàn
N

Valid
Missing

Mean
Median
Mode
Std. Deviation

50

50

0
2.28
2.00
1
1.294

0
1.8
1.00
1
1.178

50

50

50

50

0
0
0
0
4.82
4.82
3.72
4.46
5.00
5.00
4.00
5.00
5
5
4
5
0.388
0.388
0.671
0.706
Nguồn: Dữ liệu tính toán của tác giả 2014

Kết quả thống kê về việc kiểm tra, soát xét chứng từ trước khi thực hiện thì
hầu hết các ý kiến là “Hoàn toàn không đồng ý” và “Không đồng ý”, Độ lệch chuẩn
là 1.294 có nghĩa là có nhiều ý kiến khác. Điều này cho thấy quy trình soát xét
chứng từ và chi tiền mặt được công ty ban hành cho công ty. Tuy nhiên trong thực
tế vẫn còn nhiều trường hợp trưởng phòng yêu cầu kế toán thanh toán phải làm
phiếu chi để chi tiền ngay trong khi chưa cung cấp đủ bộ chứng từ như quy định
trong công ty.
Về việc quản lý ngày và giờ công của nhân viên được các trưởng phó phòng
thực hiện theo đúng quy định của công ty thì chủ yếu các câu trả lời là “Hoàn toàn
không đồng ý”, độ lệch chuẩn là 1.178 có nghĩa là còn nhiều ý kiến khác. Thực tế
tại đơn vị, có quy định về việc chấm công cho nhân viên nhưng các trưởng phòng
không theo dõi đúng quy định, những trường hợp thân quen thì có thể không thực
hiện đúng giờ giấc theo quy định, việc này dẫn đến thái độ bức xúc và không công
bằng đối với các nhân viên.
Về việc đấu thầu, thanh lý hàng hóa, tài sản, công cụ dụng cụ được thực hiện
theo đúng quy định của công ty thì hầu hết ý kiến là “Hoàn toàn đồng ý”.
Về việc truy cập vào hệ thống, sửa đổi hay truy xuất dữ liệu có được hệ
thống ghi lại trên nhật ký để xác minh nguồn gốc khi có sự cố, thì Mode là 5 có