Tải bản đầy đủ
1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP PHƢƠNG NAM

1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP PHƢƠNG NAM

Tải bản đầy đủ

46

NHTMCP Phương Nam đã triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin
trong mọi mặt hoạt động, chính thức vận hành và đưa vào hoạt động hệ thống công
nghệ ngân hàng lõi là TCBS (Core Banking), hệ thống này cho phép tất cả các đơn
vị nối mạng nội bộ, giao dịch tức thời trên một cơ sở dữ liệu tập trung tại Hội sở.
Ngày 27/12/2007, Tập đoàn tài chính ngân hàng UOB (Singapore) chính thức
là đối tác chiến lược của NHTMCP Phương Nam, sở hữu 15% cổ phần và hiện nay
là 20% cổ phần.
Năm 2011, NHTMCP Phương Nam triển khai thành công bộ sản phẩm ngân
hàng điện tử E-Banking, thẻ ghi nợ quốc tế (Debit Mastercard và Prepaid
Mastercard). Đồng thời, việc chuẩn hóa các nghiệp vụ theo hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9001:2008 đánh dấu việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng theo
tiêu chuẩn quốc tế.
Bằng niềm tin vững chắc và lòng nhiệt huyết, Ban lãnh đạo cùng với đội ngũ
cán bộ nhân viên có trình độ, năng động, có tinh thần trách nhiệm, NHTMCP
Phương Nam đã có những bước đi vững chắc và không ngừng phát triển. Đến nay,
NHTMCP Phương Nam trở thành một trong những NHTM cổ phần phát triển
mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của khách hàng. Đến ngày 31/12/2011,
NHTMCP Phương Nam đạt vốn điều lệ là 3.212 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 69.991 tỷ
đồng, tổng số cán bộ và công nhân viên hơn 2.000 người, mạng lưới hoạt động gồm
có 136 đơn vị và 01 công ty trực thuộc trên toàn quốc.
Nhìn chung, trong suốt gần 20 năm hoạt động, NHTMCP Phương Nam luôn
cam kết mang đến giá trị Tín trong chất lượng từng dịch vụ, thủ tục nhanh chóng,
phục vụ khách hàng chu đáo,…Ban điều hành NHTMCP Phương Nam đã xác định
giữ tiêu chí hoạt động của mình – “Tất cả vì sự thịnh vƣợng của khách hàng”,
mang sứ mệnh đem sự thịnh vượng đến với cộng đồng, xã hội và từng khách hàng.
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ 2007 -2011
Trong quá trình hoạt động, NHTMCP Phương Nam luôn giữ vững sự tăng
trưởng và ổn định qua từng năm, nhất là giai đoạn trước năm 2008. Tuy nhiên, từ

47

sau năm 2008 hoạt động kinh doanh của NHTMCP Phương Nam cũng như hệ
thống NHTM bị chậm lại và hiệu quả chưa cao, nguyên nhân là do ảnh hưởng của
khủng hoảng tài chính thế giới, các chính sách quản lý vĩ mô của NHNN và các quy
định nội bộ của NHTMCP Phương Nam. Điều này được thể hiện qua kết quả hoạt
động kinh doanh giai đoạn từ 2007 – 2011 như sau:
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của NHTMCP Phƣơng Nam giai
đoạn 2007 - 2011
Các chỉ tiêu
1. Tổng vốn huy động
Trong đó: Tổng huy
động từ thị trường I
2. Tổng dư nợ
3. Tổng tài sản
4. Lợi nhuận trước thuế
5. Vốn tự có
Trong đó: Vốn điều lệ
6. ROA (%)
7. ROE (%)
8. Tỷ lệ an toàn vốn CAR (%)
9. Tỷ lệ thu ngoài tín
dụng/Tổng thu nhập (%)
10. Tỷ lệ chia cổ tức (%)

Đơn vị tính: Tỷ đồng
2008
2009
2010
2011
2007
14.621,05 18.089,67 31.821,46 55.971,47 65.069,10
14.586,89 11.426,29 20.754,28 38.137,00 45.372,90
5.874,12 9.539,82 19.785,79 31.267,33 35.338,52
17.129,59 20.761,52 35.473,14 60.235,08 69.990,87
253,23
136,44
310,92
532,47
248,37
2.166,11 2.382,73 2.935,68 3.573,36 4.017,34
1.434,21 2.027,55 2.568,13 3.049,00 3.212,48
1,11
0,62
0,88
0,88
0,35
13,27
5,15
9,33
12,87
5,90
9,50

20,80

15,10

9,90

11,70

15,40

17,30

30,70

13,80

8,20

10,00

7,00

8,00

11,00

7,00

Nguồn: Báo cáo thường niên NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2007 – 2011
70.000
60.000
50.000
40.000
30.000
20.000
10.000
0
2007
Tổng vốn huy động

2008
Tổng dư nợ

2009
Tổng tài s ản

2010
Lợi nhuận trước thuế

2011
Vốn tự có

48

Biểu đồ 2.1: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của NHTMCP Phƣơng Nam
giai đoạn 2007 - 2011
Giá trị các ch tiêu hoạt động của NHTMCP Phương Nam hầu hết tăng qua
các năm từ 2007 – 2011. Điều này cho thấy, mặc dù tình hình kinh tế trong nước
gặp nhiều khó khăn nhưng ban lãnh đạo NHTMCP Phương Nam đã có những chính
sách phù hợp với từng thời kỳ kinh tế để điểu hành hoạt động kinh doanh tương đối
ổn định và an toàn. Tổng tài Sản năm 2007 đạt 17.129,59 tỷ đồng nhưng đến năm
2011 đã đạt đến 69.990,87 tỷ đồng. Tổng nguồn vốn huy động và tổng dư nợ tín
dụng đều tăng mạnh qua các năm, điển hình là từ 2009 đến 2011. Tuy nhiên, hiệu
quả hoạt động kinh doanh là chưa cao, tốc độ tăng trưởng chậm (thậm chí có năm
giảm) thể hiện qua các ch tiêu về lợi nhuận trước thuế, ROA, ROE, ...qua các năm.
Năm 2011, thu từ hoạt động tín dụng chiếm 91,8 % tổng thu nhập, năm 2010
và năm 2009 tỷ lệ này là 86,2% và 69,3%. Điều này chứng tỏ lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh quá phụ thuộc vào hoạt động tín dụng, nếu hoạt động tín dụng gặp
trở ngại thì hiệu quả kinh doanh ngân hàng sẽ giảm sút. Điều này lý giải tại sao
trong giai đoạn 2007 -2011 (đặc biệt là năm 2011) các tỷ suất sinh lợi của
NHTMCP Phương Nam cũng như một số NHTM giảm khi NHNN thắt chặt tiền tệ.
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP PHƢƠNG
NAM
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng, RRTD giai đoạn từ 2007 - 2011
2.2.1.1 Tình hình hoạt động tín dụng
Giai đoạn từ năm 2007 trở về trước, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao,
ngành ngân hàng phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng, hoạt động tín dụng
hàng năm tăng trưởng trên 30%, mang lại nhiều lợi nhuận đồng thời cũng tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Tuy nhiên, từ năm 2008 đến nay nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó
khăn do chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế
giới. Trong bối cảnh chung đó, hoạt động kinh doanh của các NHTM bị ảnh hưởng

49

không nhỏ, đặc biệt là hoạt động tín dụng. Lợi nhuận ngân hàng chủ yếu từ hoạt
động tín dụng, do vậy RRTD sẽ tác động rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các
NHTM, và NHTMCP Phương Nam cũng không ngoại lệ.
Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng NHTMCP Phƣơng Nam giai đoạn 2007 – 2011
Đơn vị tính: Tỷ đồng
2008
2009
2010
2011
2007
5.874,12 9.539,82 19.785,79 31.267,33 35.338,52

CÁC CHỈ TIÊU
I. CHO VAY
1. Cho vay tổ chức, cá
5.857,23 9.519,73 19.775,09 31.253,25
nhân trong nước
Tỷ trọng (%)
99,71
99,79
99,95
99,95
2. Cho vay chiết khấu
0,48
giấy tờ có giá
Tỷ trọng (%)
0,01
3. Cho vay bằng vốn
9,94
14,21
10,70
14,08
tài trợ, ủy thác đầu tư
Tỷ trọng (%)
0,17
0,15
0,05
0,05
4. Nợ cho vay được
6,47
5,88
khoanh và nợ chờ xử lý
Tỷ trọng (%)
0,11
0,06
II. BẢO LÃNH
123,55
84,51
241,50
237,00
1. Cam kết trong
67,24
22,56
87,49
90,44
nghiệp vụ L/C
Tỷ trọng (%)
54,42
26,70
36,23
38,16
2. Bảo lãnh khác
56,31
61,95
154,01
146,57
Tỷ trọng (%)
45,58
73,30
63,77
61,84

35.332,08
99,98
0,45
0,00
5,99
0,02

219,41
58,48
26,65
160,93
73,35

Nguồn: Báo cáo thường niên NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2007 – 2011
Hoạt động tín dụng tại NHTMCP Phương Nam chủ yếu là cung cấp các sản
phẩm về cho vay và bảo lãnh, các hình thức tín dụng khác rất ít hoặc chưa triển khai
thực hiện.
 Cho vay
Hoạt động cho vay của NHTMCP Phương Nam hiện tại bao gồm: cho vay các
tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước; cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá; cho vay xuất nhập khẩu, cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư;… các loại