Tải bản đầy đủ
PHỤ LỤC 3QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NHTMCP PHƢƠNG NAM

PHỤ LỤC 3QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NHTMCP PHƢƠNG NAM

Tải bản đầy đủ

108

từ cho thuê tài tài sản); sổ sách theo dõi doanh thu, chi phí, công nợ và các
chứng từ khác (đối với nguồn trả nợ từ kinh doanh).
 Chứng từ chứng minh mục đích vay vốn.
 Hồ sơ TSBĐ và các hồ sơ khác có liên quan.
 Đối với cá nhân, hộ gia đình có giấy phép kinh doanh và doanh nghiệp tư
nhân: Ngoài các hồ sơ quy định cho đối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia
đình vay vốn làm kinh tế phụ gia đình, khách hàng cần phải có các giấy tờ sau:
 Chứng từ pháp lý: Giấy đăng ký kinh doanh, mã số thuế, biên lai thuế; giấy
phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề yêu cầu phải cấp giấy phép.
 Báo cáo tài chính và chứng từ chứng minh mục đích vay vốn: bảng cân đối
kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo luân chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo
tài chính 3 năm gần nhất, tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) 6 tháng gần
nhất; hợp đồng kinh tế, hóa đơn đầu ra và hóa đơn đầu vào.
 Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
Ngoài các hồ sơ quy định cho hai đối tượng khách hàng nêu trên, khách hàng
phải có các giấy tờ sau: điều lệ công ty, quyết định bổ nhiệm người đại diện pháp
luật & kế toán trưởng, biên bản họp hội đồng quản trị/hội đồng thành viên; CMND,
hộ khẩu của người đại diện pháp luật, kế toán trưởng và người đại diện vay vốn.
Khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn, NVTD có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp
pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn, đối chiếu hồ sơ bản chính và bản photo. Sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng, NVTD có trách nhiệm kiểm tra, đánh
giá sơ bộ và báo cáo cho Trưởng phòng hoặc Phụ trách kinh doanh tại đơn vị để
được ch đạo phân công thẩm định hồ sơ vay vốn.
NVTD ch tiếp nhận những hồ sơ phù hợp với chính sách tín dụng, quy chế,
quy định hiện hành về hoạt động tín dụng của NHTMCP Phương Nam và NHNN.

109

Đối với các hồ sơ không hợp lệ, NVTD có trách nhiệm trả lại và thông báo cho
khách hàng rõ lý do.
Bước 3: Tiến hành thẩm định: bao gồm các nội dung sau:
 Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin khách hàng: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ
của khách hàng, NVTD cần phải xem xét hồ sơ để nắm được tổng quát các
thông tin. Sau đó NVTD chủ động hẹn khách hàng xác minh thực tế tại nơi ở,
nơi sản xuất kinh doanh, TSBĐ (làm việc trực tiếp với chủ sở hữu TSBĐ trong
trường hợp bảo lãnh). Trong quá trình thẩm định hồ sơ, NVTD cần phải xem
xét về: điều kiện sinh hoạt và gia đình khách hàng; nghề nghiệp; mục đích vay
vốn và phương án kinh doanh; hoạt động sản xuất kinh doanh (máy móc thiết
bị, quy trình sản xuất, tồn kho, nguyên liệu,…), tình hình tài chính, nguồn thu
nhập; TSBĐ; tình hình quan hệ tín dụng với các TCTD khác của khách hàng
và bên bảo lãnh; và các thông tin cần thiết khác.
 Kiểm tra, xác minh thông tin khách hàng: Sau khi thu thập được các thông tin
do khách hàng cung cấp, NVTD cần phải kiểm tra, xác minh, đối chiếu và so
sánh với các nguồn sau: hồ sơ vay vốn của khách hàng, thông tin có sẵn từ các
lần vay vốn trước đây (đối với khách hàng cũ), báo chí và các phương tiện
thông tin đại chúng, trung tâm thông tin tín dụng NHNN (CIC), báo cáo
nghiên cứu thị trường, thông tin từ các đối tác và đối thủ cạnh tranh của khách
hàng và các nguồn thông tin khác.
 Thẩm định: NVTD thực hiện thẩm định hồ sơ vay theo các nội dung sau:
 Đối với khách hàng cá nhân (cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân):
Thẩm định hồ sơ pháp lý: xác minh tính hợp lệ, hợp pháp của CMND, hộ
khẩu, giấy đăng ký kết hôn, giấy đăng ký kinh doanh của khách hàng,...Xác
định năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự của khách hàng.
Thẩm định mục đích vay vốn và nguồn thu nhập trả nợ. Thẩm định hoạt
động sản xuất kinh doanh, tài chính và phương án vay vốn / dự án đầu tư

110

của khách hàng: đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh; phân tích báo cáo
tài chính; thẩm định tính khả thi, hiệu quả kinh doanh, rủi ro của phương án
vay vốn/dự án đầu tư, tác động của phương án/dự án với môi trường.
Thẩm định uy tín khách hàng: xác định tình hình quan hệ tín dụng và đánh
giá uy tín khách hàng trong việc trả nợ đối với NHTMCP Phương Nam và
các TCTD khác.
Thẩm định TSBĐ: xác định, kiểm tra tính pháp lý, giá trị và khả năng thanh
lý của TSBĐ. Xác định các chủ sở hữu hợp pháp của TSBĐ. Riêng phần
định giá TSBĐ, các đơn vị định giá TSBĐ đối với các hồ sơ tín dụng từ 200
triệu đồng trở xuống (đối với PGD) và từ 500 triệu đồng trở xuống (đối với
CN/SGD), tất cả các hồ sơ tín dụng có hạn mức tín dụng vượt quy định nêu
trên, đơn vị lập hồ sơ chuyển về Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản
thuộc NHTMCP Phương Nam định giá TSBĐ.
 Đối với khách hàng doanh nghiệp: ngoài các yếu tố đã thẩm định đối với
khách hàng cá nhân, NVTD cần phải thẩm định thêm:
Thẩm định hồ sơ pháp lý: kiểm tra điều lệ công ty, các văn bản ủy quyền
hợp pháp. Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về nội dung, chữ ký của biên bản
họp hội đồng quản trị/hội đồng thành viên công ty.
Thẩm định năng lực điều hành quản lý: đánh giá năng lực chuyên môn,
kinh nghiệm của người đứng đầu doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực kinh
doanh của phương án/dự án xin vay vốn.
Bước 4: Lập tờ trình và trình duyệt khoản vay:
Nội dung thẩm định được NVTD thể hiện trong tờ trình đồng thời nêu rõ ý
kiến đồng ý cho vay hay từ chối cho vay và nêu lý do cụ thể, sau đó chuyển toàn bộ
hồ sơ và tờ trình cho Trưởng phòng hoặc Phụ trách kinh doanh tại đơn vị kiểm tra,
xem xét và đề xuất HĐTD tại đơn vị xem xét, quyết định.

111

 Trường hợp khoản vay nằm trong mức phán quyết của HĐTD tại đơn vị:
HĐTD ghi quyết định cho vay hay không cho vay vào Biên bản họp HĐTD và
nêu lý do cụ thể. Nếu HĐTD từ chối cho vay thì thông báo bằng văn bản cho
khách hàng và nêu lý do từ chối.
 Trường hợp khoản vay vượt mức phán quyết của HĐTD tại đơn vị:
 Đối với các đơn vị thuộc địa bàn Tp.HCM: hồ sơ chuyển về P.QLCCN để
thực hiện tái thẩm định và đề xuất tín dụng lên HĐTD Hội sở hoặc HĐTD
NHTMCP Phương Nam xem xét, quyết định.
 Đối với các đơn vị ngoài địa bàn Tp.HCM:
Đối với khu vực có HĐTD Miền: hồ sơ trình về HĐTD Miền xem xét,
quyết định. Riêng PGD phải đồng thời thông báo bằng văn bản cho
SGD/CN mà mình trực thuộc về khoản vay đã trình cho HĐTD Miền.
Trường hợp khoản vay vượt mức phán quyết của HĐTD Miền thì HĐTD
Miền có trách nhiệm xem xét, đề xuất và trình hồ sơ về P.QLCCN để thực
hiện tái thẩm định và đề xuất tín dụng lên HĐTD Hội sở hoặc HĐTD
NHTMCP Phương Nam xem xét, quyết định.
Đối với khu vực không có HĐTD Miền: HĐTD PGD trình hồ sơ về
SGD/CN mà mình trực thuộc để được phê duyệt/đề xuất tín dụng. Trường
hợp khoản vay vượt mức phán quyết của HĐTD SGD/CN thì HĐTD
SGD/CN có trách nhiệm xem xét, đề xuất lên P.QLCCN để thực hiện tái
thẩm định và đề xuất tín dụng lên HĐTD Hội sở hoặc HĐTD NHTMCP
Phương Nam xem xét, quyết định.
Bước 5: Ký kết Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm tiền vay và công chứng,
đăng ký giao dịch bảo đảm TSBĐ nợ vay:
Sau khi hồ sơ vay vốn của khách hàng đã được HĐTD các cấp phê duyệt
thông qua Biên bản họp HĐTD, NVTD tiến hành soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp
đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ cần thiết khác. Sau đó NVTD hẹn khách hàng

112

công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm hồ sơ vay theo quy định (ngoại trừ TSBĐ
là Sổ tiết kiệm), riêng TSBĐ là hàng hóa, cổ phiếu thì không phải công chứng
nhưng phải đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
Bước 6: Giải Ngân, lưu trữ hồ sơ và thu nợ:
Sau khi hồ sơ vay vốn của khách hàng đã thực hiện các thủ tục công chứng và
đăng ký giao dịch bảo đảm, NVTD hẹn khách hàng lên đơn vị cho vay ký hồ sơ giải
ngân, giao TSBĐ cho ngân hàng, mua bảo hiểm hỏa hoạn TSBĐ theo quy định. Sau
khi giải ngân cho khách hàng, NVTD phải nhập kho TSBĐ theo quy chế Xuất nhập
TSBĐ của NHTMCP Phương Nam. Toàn bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng NVTD
có trách nhiệm lưu trữ theo đúng quy định của NHTMCP Phương Nam. NVTD phải
thường xuyên kiểm tra, giám sát vốn vay định kỳ theo quy định của NHTMCP
Phương Nam và đảm bảo thu hồi đầy đủ, đúng hạn vốn gốc và lãi vay cho ngân
hàng.

PHỤ LỤC 4
4.1 Phân loại doanh nghiệp
- Cảng sông, biển
- Khách sạn, nhà hàng, giải trí, du lịch
- Siêu thị, đại lý phân phối, kinh doanh bán buôn, bán lẻ các loại nông
sản, lâm sản, thủy hải sản, thực phẩm, rượu bia, nước giải khát, thuốc
lá, dược phẩm, thiết bị y tế, mỹ phẩm, văn hóa phẩm, vật liệu xây
dựng, hàng điện tử, máy móc, phương tiện giao thông vận tải, hóa chất
(bao gồm cả phân bón, thuốc trừ sâu), hàng tiêu dùng, hàng mỹ thuật,
Thương mỹ nghệ, điện, khí đốt
mại,
- In ấn, xuất bản sách, báo chí.
dịch vụ - Sửa chữa nhà cửa, các loại máy móc, phương tiện giao thông.
- Chăm sóc sức khỏe, làm đẹp.
- Tư vấn, môi giới
- Thiết kế thời trang, gia công may mặc.
- Bưu chính viễn thông.
- vận tải đường bộ, đường sông, đường biển, đường sắt, hàng không.
- Vệ sinh môi trường, văn phòng.
- Chế biến các loại nông sản, lâm sản, thủy hải sản, thực phẩm, rượu
bia, nước giải khát.
- Sản xuất thuốc lá, dược phẩm, thiết bị y tế, mỹ phẩm, văn hóa phẩm,
vật liệu xây dựng, hóa chất (bao gồm cả phân bón, thuốc trừ sâu), hàng
tiêu dùng, hàng mỹ thuật, mỹ nghệ, nguyên vật liệu cho các ngành
Công
khác.
nghiệp - Sản xuất, lắp ráp hàng điện tử, máy móc, phương tiện giao thông vận
tải.
- Sản xuất điện, khí đốt
- Khai thác khoáng sản.
- Khai thác than, vật liệu xây dựng (cát, đá…), dầu khí
- Hạ tầng giao thông, khu công nghiệp.
Xây
- Hạ tầng đô thị và nhà ở.
dựng
- Xây lắp (xây dựng cơ bản)
- Chăn nuôi
- Trồng trọt: cây lương thực, hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp.
Nông,
- Trồng rừng
lâm, ngư
nghiệp - Khai thác lâm sản
- Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản
- Làm muối

4.2 Xác định quy mô doanh nghiệp
STT

TIÊU CHÍ

1

Vốn chủ sở hữu

2

Lao động

3

Doanh thu thuần

4

Nộp ngân sách

TRỊ SỐ
Từ 50 tỷ đồng trở lên
Từ 40 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
Từ 30 tỷ đồng đến dưới 40 tỷ đồng
Từ 20 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng
Từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng
Dưới 10 tỷ đồng
Từ 1500 người trở lên
Từ 1000 người đến dưới 1500 người
Từ 500 người đến dưới 1000 người
Từ 100 người đến dưới 500 người
Từ 50 người đến dưới 100 người
Dưới 50 người
Từ 200 tỷ đồng trở lên
Từ 100 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng
Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng
Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng
Từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng
Dưới 5 tỷ đồng
Từ 10 tỷ đồng trở lên
Từ 7 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng
Từ 5 tỷ đồng đến dưới 7 tỷ đồng
Từ 3 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng
Từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng
Dưới 1 tỷ đồng

ĐIỂM
6
5
4
3
2
1
6
5
4
3
2
1
6
5
4
3
2
1
6
5
4
3
2
1

4.3 Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Chỉ tiêu
Điểm số
A. Chỉ tiêu thanh tóan
1. Khả năng thanh tóan
ngắn hạn
2. Khả năng thanh tóan
nhanh
B. Chỉ tiêu họat động
1. Vòng quay hàng tồn kho
2. Kỳthu tiền bình quân
3. Hiệu quả sử dụng tài sản
C. Chỉ tiêu cân nợ (%)
1. Tỷ số nợ/tổng tài sản
2. Tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu
3. Tỷ số nợ quá hạn/tổng
dư nợ ngân hàng
D. Chỉ tiêu doanh lợi (%)
1. Khả năng sinh lợi/doanh
thu
2. Khả năng sinh lợi/tài sản
3. Khả năng sinh lợi/vốn
chủ sở hữu

Phân lọai các chỉ tiêu tài chính đối với doanh nghiệp
Quy mô lớn
Quy mô vừa
Quy mô nhỏ
100 80 60 40
20 100 80 60 40
20 100 80 60 40

20

8%

2,1 1,5

8%

Trọng
số

1

0,7

<0,7

2,3 1,6 1,2

0,9

<0,9

2,5

1,1 0,8 0,6

0,2

<0,2

1,3

0,7

0,4

<0,4

1,5 1,2

10%
10%
10%

4 3,5 3
40 50 60
3,5 2,9 2,3

2
70
1,7

<2
>70
<1,7

4,5 4 3,5
39 45 55
4,5 3,9 3,3

3
60
2,7

<3
>60
<2,7

10%
10%

39
64

48 59 70 >70
92 143 233 >233

30
42

40 50 60 >60
66 108 185 >185

30
42

35
53

45 55 >55
81 122 >122

10%

0

1

2

3

>3

0

1

2

3

>3

0

1

2

3

>3

8%

3

2,5

2

1,5

<1,5

4

3,5

3

2,5

<2,5

5

4,5

4

3,5

<3,5

8%

4,5

4

3,5

3

<3

5

4,5

4

3,5

<3.5

6

5,5

5

4,5

<4,5

8%

10

7,5

<7,5

1

8,0 7,5

7

<7

10

9,0 8,3 7,4

<7,4

8,5 7,6

1

2

1,5

1

<1

1

0,7

<0,7

4
3 2,5 2
34 38 44 55
5,5 4,9 4,3 3,7

<2
>55
<3,7

4.4 Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp thuộc ngành thương mại dịch vụ
Chỉ tiêu
Điểm số
A. Chỉ tiêu thanh toán
1. Khả năng thanh toán
ngắn hạn
2. Khả năng thanh toán
nhanh
B. Chỉ tiêu hoạt động
1. Vòng quay hàng tồn kho
2. Kỳ thu tiền bình quân
3. Hiệu quả sử dụng tài sản
C. Chỉ tiêu cân nợ
1. Tỷ số nợ/tổng tài sản
2. Tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu
3. Tỷ số nợ quá hạn/tổng
dư nợ ngân hàng
D. Chỉ tiêu doanh lợi
1. Khả năng sinh lợi/doanh
thu
2. Khả năng sinh lợi/tài sản
3. Khả năng sinh lợi/vốn
chủ sở hữu

Trọng
số

Phân loại các chỉ tiêu tài chính đối vối doanh nghiệp
Quy mô lớn
Quy mô vừa
Quy mô nhỏ
100 80 60 40
20 100 80 60 40
20 100 80 60 40

20

8%

2,1 1,6 1,1

0,8

<0,8

2,3

2

1,2

1

<1

2,9 2,3 1,7 1,4

<1,4

8%

1,4 0,9 0,6

0,4

<0,4

1,7

1

0,7

0,6

<0,6

2,2 1,8 1,2 0,9

<0,9

10%
10%
10%

5
39
3

4,5
45
2,5

3,5
60
1,5

<3,5
>60
<1,5

6
6
5
34 38 44
3,5 3 2,5

4,5
55
2

<4,5
>55
<2

7
32
4

6,5 6
37 43
3,5 3

<5,5
>50
<2,5

10%
10%

35
53

45 55 65 >65
69 122 185 >185

30
42

40 50 60 >60
66 100 150 >150

25
33

35
54

10%

0

1

1,5

2

>2

0

2

1,8

2

>2

0

1,6 1,8

8%

7

6,5

6

5,5

<5,5

7,5

7

6,5

6

<6

8

7,5

8%

6,5

6

5,5

5

<5

7

7

6

5,5

<5,5

7,7

8%

14

12

11

9,8

<9,8

14

12

11

9,8

<9,8

13

4
55
2

5,5
50
2,5

45 55 >55
81 122 >122
2

>2

7

6,5

<6,5

7

6,5

6

<5

12

11

10

<10

4.5

Bảng các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm cho các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng
Chỉ tiêu

Điểm số
A. Chỉ tiêu thanh tóan
1. Khả năng thanh tóan
ngắn hạn
2. Khả năng thanh tóan
nhanh
B. Chỉ tiêu họat động
1. Vòng quay hàng tồn kho
2. Kỳthu tiền bình quân
3. Hiệu quả sử dụng tài sản
C. Chỉ tiêu cân nợ (%)
1. Tỷ số nợ/tổng tài sản
2. Tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu
3. Tỷ số nợ quá hạn/tổng dư
nợ ngân hàng
D. Chỉ tiêu doanh lợi (%)
1. Khả năng sinh lợi/doanh
thu
2. Khả năng sinh lợi so với
tài sản
3. Khả năng sinh lợi/vốn
chủ sở hữu

100

Phân lọai các chỉ tiêu tài chính đối với doanh nghiệp
Quy mô lớn
Quy mô vừa
Quy mô nhỏ
80 60 40
20 100 80 60 40
20 100 80 60 40

8%

1,9

1

0,8

0,5

<0,5

2,1

1,1

0,9

0,6

<0,6

2,3

1,2

1

0,9

<0,9

8%

0,9

0,7

0,4

0,1

<0,1

1

0,7

0,5

0,3

<0,3

1,2

1,0

0,8

0,4

<0,4

10%
10%
10%

3,5
60
2,5

3 2,5 2
<2
0 120 150 >150
2,3 2,0 1,7 <1,7

4
45
4

3,5
55
3,5

3
60
2,8

2,5
65
2,2

<2,5
>65
<2,2

3,5
40
5

3
50
4,2

22
55
3,5

1
60
2,5

<1
>60
<2,5

10%
10%

55
69

60 65 70 >70
100 150 233 >233

50
69

55 60 65 >65
100 122 150 >150

45
66

60
69

55 60 >60
100 122 >122

10%

0

1

1,5

2

>2

0

1,6

1,8

2

>2

0

1

1,5

2

>2

8%

8

7

6

5

<5

9

8

7

6

<6

10

9

8

7

<7

8%

6

4,5

3,5

2,5

<2,5

6,5

5,5

4,5

3,5

<3,5

7,5

6,5

5,5

4,5

<4,5

8%

9,2

9

8,7

8,3

<8,3

12

11

10

8,7

<8,7

11

10,5

10

9,5

<9,5

Trọng
số

20

4.6

Bảng các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm cho các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp
Chỉ tiêu

Điểm số
A. Chỉ tiêu thanh tóan
1. Khả năng thanh tóan
ngắn hạn
2. Khả năng thanh tóan
nhanh
B. Chỉ tiêu họat động
1. Vòng quay hàng tồn
kho
2. Kỳthu tiền bình quân
3. Hiệu quả sử dụng tài
sản
C. Chỉ tiêu cân nợ (%)
1. Tỷ số nợ/tổng tài sản
2. Tỷ số nợ/vốn chủ sở
hữu
3. Tỷ số nợ quá hạn/tổng
dư nợ ngân hàng
D. Chỉ tiêu doanh lợi(%)
1. Khả năng sinh
lợi/doanh thu
2. Khả năng sinh lợi/tài
sản
3. Khả năng sinh lợi/vốn
chủ sở hữu

Trọng
số
100

Phân lọai các chỉ tiêu tài chính đối với doanh nghiệp
Quy mô lớn
Quy mô vừa
Quy mô nhỏ
80
60 40
20 100 80
60
40
20
100 80 60
40

20

8%

2

1,4

1

0,5

<0.5

2,2

1,6

1,1

0,8

<0,8

2,5

1,8

1,3

1

<1

8%

1,1

0,8

0,4

0,2

<0,2

1,2

0,9

0,7

0,3

<0,3

1,3

1,0

0,8

0,6

<0,6

10%

5

4

3

2,5

<2,5

6

5

4

3

<3

4,3

4

3,7

3,4

<3,4

10%

45

55

60

65

>65

35

45

55

60

>60

30

40

50

55

>55

10%

2,3

2,0

1,7

1,5

<1,5

3,5

2,8

2,2

1,5

<1,5

4,2

3,5

2,5

1,5

<1,5

10%

45

50

60

70

>70

45

50

55

65

>65

40

45

50

55

>55

10%

122

150

185 233 >233 100

122

150

185

>185

82

100 122

150

>150

10%

0

1

1,5

2

>2

0

1,6

1,8

2

>2

0

1

1,4

1,8

>1,8

8%

2,5

5,0

4

3

<3

6

5,5

4

2,5

<2,5

6,5

6,0

5

4

<4

8%

6

5,5

5

4

<4

6,5

6,0

5,5

5

<5

7

6,5

6

5

<5,5

13

<13

14,2 13,3 13,0 12,2 <12,2 13,3

8%

14,2 13,7 13,7

13

12,9 12,5 <12,5