Tải bản đầy đủ
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI ROTÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦNPHƢƠNG NAM

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI ROTÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦNPHƢƠNG NAM

Tải bản đầy đủ

46

NHTMCP Phương Nam đã triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin
trong mọi mặt hoạt động, chính thức vận hành và đưa vào hoạt động hệ thống công
nghệ ngân hàng lõi là TCBS (Core Banking), hệ thống này cho phép tất cả các đơn
vị nối mạng nội bộ, giao dịch tức thời trên một cơ sở dữ liệu tập trung tại Hội sở.
Ngày 27/12/2007, Tập đoàn tài chính ngân hàng UOB (Singapore) chính thức
là đối tác chiến lược của NHTMCP Phương Nam, sở hữu 15% cổ phần và hiện nay
là 20% cổ phần.
Năm 2011, NHTMCP Phương Nam triển khai thành công bộ sản phẩm ngân
hàng điện tử E-Banking, thẻ ghi nợ quốc tế (Debit Mastercard và Prepaid
Mastercard). Đồng thời, việc chuẩn hóa các nghiệp vụ theo hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9001:2008 đánh dấu việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng theo
tiêu chuẩn quốc tế.
Bằng niềm tin vững chắc và lòng nhiệt huyết, Ban lãnh đạo cùng với đội ngũ
cán bộ nhân viên có trình độ, năng động, có tinh thần trách nhiệm, NHTMCP
Phương Nam đã có những bước đi vững chắc và không ngừng phát triển. Đến nay,
NHTMCP Phương Nam trở thành một trong những NHTM cổ phần phát triển
mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của khách hàng. Đến ngày 31/12/2011,
NHTMCP Phương Nam đạt vốn điều lệ là 3.212 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 69.991 tỷ
đồng, tổng số cán bộ và công nhân viên hơn 2.000 người, mạng lưới hoạt động gồm
có 136 đơn vị và 01 công ty trực thuộc trên toàn quốc.
Nhìn chung, trong suốt gần 20 năm hoạt động, NHTMCP Phương Nam luôn
cam kết mang đến giá trị Tín trong chất lượng từng dịch vụ, thủ tục nhanh chóng,
phục vụ khách hàng chu đáo,…Ban điều hành NHTMCP Phương Nam đã xác định
giữ tiêu chí hoạt động của mình – “Tất cả vì sự thịnh vƣợng của khách hàng”,
mang sứ mệnh đem sự thịnh vượng đến với cộng đồng, xã hội và từng khách hàng.
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ 2007 -2011
Trong quá trình hoạt động, NHTMCP Phương Nam luôn giữ vững sự tăng
trưởng và ổn định qua từng năm, nhất là giai đoạn trước năm 2008. Tuy nhiên, từ

47

sau năm 2008 hoạt động kinh doanh của NHTMCP Phương Nam cũng như hệ
thống NHTM bị chậm lại và hiệu quả chưa cao, nguyên nhân là do ảnh hưởng của
khủng hoảng tài chính thế giới, các chính sách quản lý vĩ mô của NHNN và các quy
định nội bộ của NHTMCP Phương Nam. Điều này được thể hiện qua kết quả hoạt
động kinh doanh giai đoạn từ 2007 – 2011 như sau:
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của NHTMCP Phƣơng Nam giai
đoạn 2007 - 2011
Các chỉ tiêu
1. Tổng vốn huy động
Trong đó: Tổng huy
động từ thị trường I
2. Tổng dư nợ
3. Tổng tài sản
4. Lợi nhuận trước thuế
5. Vốn tự có
Trong đó: Vốn điều lệ
6. ROA (%)
7. ROE (%)
8. Tỷ lệ an toàn vốn CAR (%)
9. Tỷ lệ thu ngoài tín
dụng/Tổng thu nhập (%)
10. Tỷ lệ chia cổ tức (%)

Đơn vị tính: Tỷ đồng
2008
2009
2010
2011
2007
14.621,05 18.089,67 31.821,46 55.971,47 65.069,10
14.586,89 11.426,29 20.754,28 38.137,00 45.372,90
5.874,12 9.539,82 19.785,79 31.267,33 35.338,52
17.129,59 20.761,52 35.473,14 60.235,08 69.990,87
253,23
136,44
310,92
532,47
248,37
2.166,11 2.382,73 2.935,68 3.573,36 4.017,34
1.434,21 2.027,55 2.568,13 3.049,00 3.212,48
1,11
0,62
0,88
0,88
0,35
13,27
5,15
9,33
12,87
5,90
9,50

20,80

15,10

9,90

11,70

15,40

17,30

30,70

13,80

8,20

10,00

7,00

8,00

11,00

7,00

Nguồn: Báo cáo thường niên NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2007 – 2011
70.000
60.000
50.000
40.000
30.000
20.000
10.000
0
2007
Tổng vốn huy động

2008
Tổng dư nợ

2009
Tổng tài s ản

2010
Lợi nhuận trước thuế

2011
Vốn tự có

48

Biểu đồ 2.1: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của NHTMCP Phƣơng Nam
giai đoạn 2007 - 2011
Giá trị các ch tiêu hoạt động của NHTMCP Phương Nam hầu hết tăng qua
các năm từ 2007 – 2011. Điều này cho thấy, mặc dù tình hình kinh tế trong nước
gặp nhiều khó khăn nhưng ban lãnh đạo NHTMCP Phương Nam đã có những chính
sách phù hợp với từng thời kỳ kinh tế để điểu hành hoạt động kinh doanh tương đối
ổn định và an toàn. Tổng tài Sản năm 2007 đạt 17.129,59 tỷ đồng nhưng đến năm
2011 đã đạt đến 69.990,87 tỷ đồng. Tổng nguồn vốn huy động và tổng dư nợ tín
dụng đều tăng mạnh qua các năm, điển hình là từ 2009 đến 2011. Tuy nhiên, hiệu
quả hoạt động kinh doanh là chưa cao, tốc độ tăng trưởng chậm (thậm chí có năm
giảm) thể hiện qua các ch tiêu về lợi nhuận trước thuế, ROA, ROE, ...qua các năm.
Năm 2011, thu từ hoạt động tín dụng chiếm 91,8 % tổng thu nhập, năm 2010
và năm 2009 tỷ lệ này là 86,2% và 69,3%. Điều này chứng tỏ lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh quá phụ thuộc vào hoạt động tín dụng, nếu hoạt động tín dụng gặp
trở ngại thì hiệu quả kinh doanh ngân hàng sẽ giảm sút. Điều này lý giải tại sao
trong giai đoạn 2007 -2011 (đặc biệt là năm 2011) các tỷ suất sinh lợi của
NHTMCP Phương Nam cũng như một số NHTM giảm khi NHNN thắt chặt tiền tệ.
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP PHƢƠNG
NAM
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng, RRTD giai đoạn từ 2007 - 2011
2.2.1.1 Tình hình hoạt động tín dụng
Giai đoạn từ năm 2007 trở về trước, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao,
ngành ngân hàng phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng, hoạt động tín dụng
hàng năm tăng trưởng trên 30%, mang lại nhiều lợi nhuận đồng thời cũng tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Tuy nhiên, từ năm 2008 đến nay nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó
khăn do chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế
giới. Trong bối cảnh chung đó, hoạt động kinh doanh của các NHTM bị ảnh hưởng

49

không nhỏ, đặc biệt là hoạt động tín dụng. Lợi nhuận ngân hàng chủ yếu từ hoạt
động tín dụng, do vậy RRTD sẽ tác động rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các
NHTM, và NHTMCP Phương Nam cũng không ngoại lệ.
Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng NHTMCP Phƣơng Nam giai đoạn 2007 – 2011
Đơn vị tính: Tỷ đồng
2008
2009
2010
2011
2007
5.874,12 9.539,82 19.785,79 31.267,33 35.338,52

CÁC CHỈ TIÊU
I. CHO VAY
1. Cho vay tổ chức, cá
5.857,23 9.519,73 19.775,09 31.253,25
nhân trong nước
Tỷ trọng (%)
99,71
99,79
99,95
99,95
2. Cho vay chiết khấu
0,48
giấy tờ có giá
Tỷ trọng (%)
0,01
3. Cho vay bằng vốn
9,94
14,21
10,70
14,08
tài trợ, ủy thác đầu tư
Tỷ trọng (%)
0,17
0,15
0,05
0,05
4. Nợ cho vay được
6,47
5,88
khoanh và nợ chờ xử lý
Tỷ trọng (%)
0,11
0,06
II. BẢO LÃNH
123,55
84,51
241,50
237,00
1. Cam kết trong
67,24
22,56
87,49
90,44
nghiệp vụ L/C
Tỷ trọng (%)
54,42
26,70
36,23
38,16
2. Bảo lãnh khác
56,31
61,95
154,01
146,57
Tỷ trọng (%)
45,58
73,30
63,77
61,84

35.332,08
99,98
0,45
0,00
5,99
0,02

219,41
58,48
26,65
160,93
73,35

Nguồn: Báo cáo thường niên NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2007 – 2011
Hoạt động tín dụng tại NHTMCP Phương Nam chủ yếu là cung cấp các sản
phẩm về cho vay và bảo lãnh, các hình thức tín dụng khác rất ít hoặc chưa triển khai
thực hiện.
 Cho vay
Hoạt động cho vay của NHTMCP Phương Nam hiện tại bao gồm: cho vay các
tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước; cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá; cho vay xuất nhập khẩu, cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư;… các loại

50

hình cho vay các tổ chức và cá nhân nước ngoài, cho vay theo ch định của Chính
phủ, cho vay hợp vốn,… chưa phát sinh tại NHTMCP Phương Nam.
Bảng 2.3: Dƣ nợ cho vay theo thời hạn của NHTMCP Phƣơng Nam giai
đoạn 2007 – 2011
ĐVT: Tỷ đồng
Các chỉ tiêu

2007

Tổng dƣ nợ
1. Dư nợ ngắn
hạn
Tỷ trọng (%)
2. Dư nợ
trung, dài hạn
Tỷ trọng (%)

5.874,12

2008 so với 2007 2009 so với 2008
Số tuyệt
Số tuyệt
%
%
đối
đối
9.539,82 19.785,79 3.665,70 62,40 10.245,97 107,40

4.040,49

6.172,23 13.730,22

Các chỉ tiêu
Tổng dƣ nợ
1. Dư nợ ngắn
hạn
Tỷ trọng (%)
2. Dư nợ
trung, dài hạn
Tỷ trọng (%)

2008

2009

68,78

64,70

69,39

1.833,63

3.367,59

6.055,57

31,22

35,30

30,61

2.131,74 52,76

7.557,98 122,45

1.533,96 83,66

2.687,99

79,82

2010 so với 2009
Số tuyệt
%
đối
19.785,79 31.267,33 35.338,52 11.481,54 58,03

2011 so với 2010
Số tuyệt
%
đối
4.071,19 13,02

13.730,22 21.715,88 29.161,35

7.985,67 58,16

7.445,47

34,29

3.495,87 57,73

-3.374,27

-35,33

2009

2010

2011

69,39

69,45

82,52

6.055,57

9.551,44

6.177,17

30,61

30,55

17,48

Nguồn: Báo cáo thường niên NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2007 – 2011
Trong hoạt động cho vay, cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước
chiếm tỷ trọng rất cao (trên 99%), các loại cho vay khác chiếm tỷ trọng rất thấp.
Điều này chứng tỏ NHTMCP Phương Nam tập trung cho vay tổ chức và cá nhân để
phát triển dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, nông
nghiệp nông thôn, xuất nhập khẩu,...với TSBĐ hầu hết là bất động sản, phương tiện
vận chuyển; hàng hóa, chứng từ có giá và không có TSBĐ (tín chấp).
Về cho vay theo thời hạn, dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn cho
vay trung dài hạn và tỷ trọng này nhìn chung tăng dần trong giai đoạn 2007 – 2011.

51

Nguyên nhân là do đặc thù cho vay của NHTMCP Phương Nam là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh,
dịch vụ trong ngắn hạn; một phần nhỏ các cá nhân vay vốn trung và dài hạn nhằm
phục vụ đời sống. Mặt khác, những năm gần đây nguồn vốn huy động trên thị
trường gặp nhiều khó khăn, lãi suất tăng cao, các loại tiền gửi tiết kiệm chủ yếu ở
kỳ hạn ngắn; một số NHTM có dấu hiệu mất thanh khoản nên dòng tiền rẻ sang
những kênh đầu tư khác,...
140
122,45

120
100

107,40
83,66
62,40

80
60

79,82
57,73

52,76

58,03

40

0
-20

34,29

58,16

20

13,02
0
2007

2008

2009

2010

2011
-35,33

-40
-60
Tốc độ tăng tổng dư nợ (%)

Tốc độ tăng dư nợ ngắn hạn (%)

Tốc độ tăng dư nợ trung, dài hạn (%)

Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng/giảm dƣ nợ của NHTMCP Phƣơng Nam giai
đoạn 2007 - 2011
Về cho vay theo ngành kinh tế, dư nợ cho vay thương nghiệp, phục vụ cá nhân
cộng động và xây dựng chiếm tỷ trọng cao hơn các ngành kinh tế khác. Tỷ lệ cho
vay thương nghiệp nhìn chung tăng, tỷ lệ cho vay phục vụ cá nhân cộng động giảm
trong giai đoạn 2007 – 2011. Về cho vay theo đối tượng khách hàng, dư nợ cho vay
các DNNQD chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp theo là dư nợ cho vay hộ gia đình và cá
nhân. Nguyên nhân là do NHTMCP Phương Nam hầu như áp dụng một mức lãi
suất cho tất cả loại hình và đối tượng cho vay nên chưa thu hút được các DNNN,
các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp khác có quy mô lớn (Phụ lục 2).
Do vậy, RRTD không được phân tán mà tập trung vào một số đối tượng,
ngành nghề, lĩnh vực trong xã hội và kỳ hạn cho vay ngắn hạn. Nếu RRTD xảy ra

52

sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng, làm phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu, phát
sinh chi phí và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
 Bảo lãnh
Hoạt động bảo lãnh của NHTMCP Phương Nam hiện tại bao gồm: Cam kết
trong nghiệp vụ L/C (Letter of Credit) và bảo lãnh khác (bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo hành, ...). Các nghiệp vụ
bảo lãnh như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh đối ứng, đồng bảo lãnh,...chưa phát sinh
tại NHTMCP Phương Nam.
 Các hình thức tín dụng khác
Các hình thức tín dụng khác như: bao thanh toán, cho thuê tài chính, cho vay
hợp vốn,…hiện tại chưa phát sinh tại NHTMCP Phương Nam. Về lâu dài,
NHTMCP Phương Nam cần nghiên cứu, triển khai và thực hiện đa dạng hóa hoạt
động tín dụng và phát triển hơn nữa hoạt động bảo lãnh, tài trợ thương mại nhằm tối
đa hóa giá trị doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu xã hội và giảm thiểu RRTD.
2.2.1.2 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu
Bảng 2.4: Chất lƣợng tín dụng NHTMCP Phƣơng Nam giai đoạn 2007 – 2011
ĐVT: Tỷ đồng
Các chỉ tiêu

2007

I. Tổng dƣ nợ
5.874,12
II. Chất lƣợng tín dụng
1. Nợ quá hạn
498,12
Tỷ lệ (%)
8,48
2. Nợ xấu
241,55
Tỷ lệ (%)
4,11

2008

2009

9.539,82 19.785,79
367,64
3,85
220,31
2,31

639,53
3,23
461,61
2,33

2008 so với 2007
Số tuyệt
%
đối
3.665,70 62,40

2009 so với 2008
Số tuyệt
%
đối
10.245,97 107,40

-130,48

-26,19

271,89

-21,24

-8,79

241,30 109,53

2010 so với 2009
Các chỉ tiêu
2009
2010
2011
Số tuyệt
%
đối
I. Tổng dƣ nợ
19.785,79 31.267,33 35.338,52 11.481,54 58,03
II. Chất lƣợng tín dụng
1. Nợ quá hạn
639,53
936,37 1.326,38
296,84 46,41

2011 so với 2010
Số tuyệt
%
đối
4.071,19 13,02
390,01

73,96

41,65

53

Tỷ lệ (%)
2. Nợ xấu
Tỷ lệ (%)

3,23
461,61
2,33

2,99
576,75
1,84

3,75
820,97
2,32

115,14

24,94

244,22

42,34

Nguồn: Báo cáo thường niên NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2007 – 2011
Theo bảng 2.4, nhìn chung chất lương tín dụng của NHTMCP Phương Nam
qua các năm từ 2007 – 2011 là khá tốt. Tuy nhiên, năm 2007 tỷ lệ nợ quá hạn
(8,48% > 5%) và tỷ lệ nợ xấu (4,11% > 3%) của NHTMCP Phương Nam tương đối
cao, vượt mức khuyến cáo của NHNN. Mặt khác, tốc độ tăng của nợ quá hạn và nợ
xấu giai đoạn 2007 – 2011 là khá cao, đặc biệt là năm 2009: nợ quá hạn tăng
73,96%, nợ xấu tăng 109,53%. Điều này chứng tỏ mặc dù tuân thủ đúng, đầy đủ các
quy trình và chính sách tín dụng nhưng công tác về thẩm định, kiểm soát rủi ro và
xử lý nợ chưa đạt hiệu quả cao.
120
109,53

100

107,40
80

73,96
62,40

60

58,03
46,41

40

41,65

24,94

20
0

42,34

13,02
0
2007

-8,79
2008

-20

2009

2010

2011

-26,19

-40
Tổng dư nợ

Nợ quá hạn

Nợ xấu

Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng/giảm nợ xấu, nợ quá hạn NHTMCP Phƣơng
Nam giai đoạn 2007 - 2011
Trên thực tế, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu từng thời điểm trong năm có thể còn
cao hơn do hiện tại NHTMCP Phương Nam đang thực hiện phân loại nợ theo
phương pháp định lượng của QĐ 493 và QĐ 18. Chênh lệch về thời gian khá lớn
(các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày phân nhóm 2, từ 91 đến 180 ngày phân
nhóm 3,...), thực hiện phân loại nợ chậm trể, ... sẽ không phản ánh một cách trung

54

thực tình hình nợ quá hạn và nợ xấu. Đặc biệt theo QĐ 780, NHNN quy định các
khoản nợ sau khi được điều ch nh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ được giữ nguyên nhóm
nợ như trước khi điều ch nh, gia hạn nếu TCTD đánh giá hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng có chiều hướng tích cực và có khả năng trả nợ tốt. Việc đánh
giá này nếu không thực hiện khách quan thì QĐ 780 sẽ trở thành “tấm lá chắn” vô
cùng hiệu quả trong việc che dấu nợ xấu cho các ngân hàng.
2.2.1.3 Tình hình phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD
Việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt
động của NHTMCP Phương Nam được thực hiện thường xuyên, định kỳ và tuân
thủ theo QĐ 493, QĐ 18 của NHNN và QĐ 780 của NHNN.
Bảng 2.5: Trích lập dự phòng RRTD của NHTMCP Phƣơng Nam giai
đoạn 2007 – 2011
CÁC CHỈ TIÊU
Tổng dư nợ
Dự phòng RRTD
Tỷ lệ (%)

Đơn vị tính: Tỷ đồng
2008
2009
2010
2011
2007
5.874,12 9.539,82 19.785,79 31.267,33 35.338,52
45,88
60,68
197,25
282,56
481,84
0,78
0,64
1,00
0,90
1,36

Nguồn: Báo cáo thường niên NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2007 – 2011
Về mặt kế toán, dự phòng RRTD là con số âm nhưng ở đây chúng ta xét về độ
lớn để thấy được con số dự phòng đã trích lập. Dự phòng RRTD là số dư cuối kỳ,
nó sẽ bằng số dư đầu kỳ cộng với dự phòng trích lập trong kỳ trừ đi dự phòng đã sử
dụng trong kỳ. Do đó, nếu dự phòng RRTD thấp có thể do nợ quá hạn giảm hoặc do
việc sử dụng dự phòng để xử lý RRTD gia tăng và ngược lại. Dự phòng RRTD đã
trích lập giai đoạn 2007 - 2011 nhìn chung gia tăng theo từng năm, đặc biệt trong
năm 2011 mức trích lập dự phòng tăng cao và nhanh hơn những năm trước.
Các khoản cho vay được xử lý bằng dự phòng khi chúng thuộc nhóm 5 và
được các đơn vị đánh giá là không còn khả năng thu hồi, lập tờ trình lên Hội đồng
xử lý rủi ro quyết định.

55

2.2.1.4 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng, RRTD
Nhìn chung, hoạt động tín dụng của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2007 –
2011 tương đối ổn định, mức tăng trưởng dư nợ khá cao, ch có năm 2011 là thấp vì
thực hiện theo các quy định của NHNN. Tuy nhiên, cơ cấu tín dụng phân bố chưa
đều, tập trung chủ yếu vào hoạt động cho vay, chưa phát triển mạnh các mảng tín
dụng khác như bảo lãnh, bao thanh toán,...Về hoạt động cho vay, chủ yếu cho vay
ngắn hạn thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, chưa chú
trọng các mục đích khác và thiếu các sản phẩm kết hợp.
Về RRTD, giai đoạn 2007 – 2011 nợ quá hạn và nợ xấu của NHTMCP
Phương Nam vẫn nằm trong tầm kiểm soát tốt, ch có năm 2007 là khá cao. Tuy
nhiên, thực tế nợ quá hạn và nợ xấu có thể cao hơn do một số nguyên nhân khách
quan và chủ quan, hệ thống cơ sở dữ liệu và xếp hạng tín dụng nội bộ chưa hoàn
thiện. Hiện tại NHTMCP Phương Nam ch mới có được phần mềm chấm điểm tín
dụng và xếp hạng khách hàng, nhưng phầm mềm này nhìn chung chưa phản hết các
yếu tố của RRTD, chưa hỗ trợ nhiều trong quyết định cấp tín dụng.
2.2.2 Thực trạng về hiệu quả hoạt động quản trị RRTD tại NHTMCP Phƣơng
Nam
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức và quy chế Hội đồng tín dụng
Để thực hiện xét duyệt và quyết định cấp các khoản tín dụng, NHTMCP
Phương Nam tổ chức thành các cấp HĐTD được cơ cấu theo trình tự từ thấp đến
cao như sau: HĐTD tại các SGD/CN/PGD, HĐTD tại các Miền, HĐTD Hội sở,
HĐTD NHTMCP Phương Nam.
HĐTD NHTMCP Phương Nam bao gồm bốn thành viên, trong đó một thành
viên HĐQT giữ nhiệm vụ Chủ tịch, hai thành viên BTGĐ giữ nhiệm vụ Ủy viên,
một thành viên của Phòng liên quan giữ nhiệm vụ Thư ký HĐTD. HĐTD Hội sở
bao gồm bốn thành viên, trong đó Tổng giám đốc giữ nhiệm vụ Chủ tịch, một Phó
tổng giám đốc phụ trách kinh doanh (đối với hồ sơ tín dụng nội địa) hoặc phụ trách
thanh toán quốc tế (đối với hồ sơ tài trợ xuất nhập khẩu) giữ nhiệm vụ Ủy viên, một

56

Trưởng/Phó P.QLCCN (đối với hồ sơ tín dụng nội địa) hoặc Phòng Thanh toán
Quốc tế (đối với hồ sơ tài trợ xuất nhập khẩu) giữ nhiệm vụ Ủy viên, một thành
viên của Phòng liên quan giữ nhiệm vụ Ủy viên kiêm Thư ký HĐTD (nếu có).
HĐTD tại các Miền bao gồm ba thành viên, trong đó Phó Tổng giám đốc phụ trách
miền giữ nhiệm vụ Chủ tịch, Giám đốc và Trưởng phòng Kinh doanh SGD/CN
thuộc phạm vi Miền giữ nhiệm vụ Ủy viên HĐTD. HĐTD tại các SGD/CN/PGD
bao gồm ba thành viên, trong đó Giám đốc SGD/CN hoặc Trưởng PGD giữ nhiệm
vụ Chủ tịch, Trưởng phòng hoặc Phụ trách Kinh doanh giữ nhiệm vụ Ủy viên, một
NVTD tại đơn vị không trực tiếp tham gia thẩm định giữ nhiệm vụ Ủy viên kiêm
Thư ký HĐTD.
Quyết định của HĐTD dựa trên nguyên tắc biểu quyết đa số hiện diện, nếu số
ý kiến đồng ý & không đồng ý ngang nhau thì ý kiến phía có chủ tịch HĐTD hoặc
thành viên khác của HĐTD được ủy quyền làm chủ tọa là quyết định cuối cùng.
HĐTD có nhiệm vụ nghiên cứu, thẩm định lại nội dung trên hồ sơ tín dụng;
trình bày quan điểm, ý kiến, đặt câu hỏi về các vấn đề liên quan cho các thành viên
thẩm định tại cuộc họp,... HĐTD có quyền đưa ra ý kiến biểu quyết đồng ý, không
đồng ý về hồ sơ tín dụng tại cuộc họp và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình; có
quyền yêu cầu các thành viên thẩm định tiến hành thẩm định lại hoặc bổ sung các
tài liệu liên quan,...Hạn mức phán quyết tín dụng của từng HĐTD do Chủ tịch
HĐQT phân cấp và thay đổi trong từng thời kỳ.
2.2.2.2 Quy trình tín dụng của NHTMCP Phƣơng Nam
Trong hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động chính nên để tìm hiểu về quy
trình tín dụng của NHTMCP Phương Nam, tác giả xin trình bày quy trình cho vay
(quy trình về hoạt động bảo lãnh và các hình thức tín dụng khác hiện chưa ban hành
nhưng có thể tham khảo quy trình cho vay và quy chế của từng loại hoạt động để
thực hiện).


Quy trình cho vay tại NHTMCP Phƣơng Nam: (Phụ lục 3)



Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng