Tải bản đầy đủ
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

30

Ngành
học
Khu vực
Nơi ở
hiện tại

Điều dưỡng
Y sỹ
Thành thị
Nông thôn
Thuê trọ/ký túc xá
Ở cùng gia đình/người thân

110
290
72
328
188
212

27,5
72,5
18,0
82,0
47,0
53,0

Trong tổng số 400 học sinh tham gia vào nghiên cứu, có 59,5% là học sinh
năm thứ 2; 40,5% học sinh năm thứ nhất. Xét theo ngành học, có 72,5% học sinh
ngành y sỹ và 27,5% học sinh ngành điều dưỡng. Đối tượng tham gia nghiên cứu
chủ yếu trên 19 tuổi (78%), trong đó học sinh nữ chiếm đa số với tỷ lệ 68,5%, học
sinh nam chiếm 31,5%. Chủ yếu học sinh đến từ các khu vực nông thôn (82%). Về
nơi ở hiện tại, 53% học sinh sống cùng với gia đình/người thân, 47% học sinh thuê
trọ hoặc sống trong ký túc xá.
3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng của học sinh
3.2.1. Kiến thức, thái độ, thực hành về các bữa ăn của học sinh

Bảng 3.2: Kiến thức về các bữa ăn của học sinh
Nam
Kiến thức
Tác hại của không Biết
Không biết
ăn trước khi đi học
Lý do nên hạn chế Biết
Không biết
sử dụng đồ ngọt

n

%

Nữ
n

Chung
%

n

%

p
(χ2
test)

116
10

92,1 256 93,4
7,9 18 6,6

372
28

93,0
7,0

105
21

83,3 229 83,6
16,7 45 16,4

334
66

83,5
16,5 >0,05

>0,05

Tỷ lệ học sinh biết tác hại của việc không ăn trước khi tới trường và lý do
nên ăn hạn chế đồ ngọt tương đối cao (93% và 83,5%), trong đó không có sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ.
Bảng 3.3: Thái độ của học sinh đối với các bữa ăn
Thái độ

Nam

Nữ

Chung

p

31

Lợi ích của Không tốt
Bình thường
ăn sáng
Tốt
Khó khăn của Khó khăn
Bình thường
ăn sáng
Không khó
Ăn đủ 3 bữa Không tốt
Bình thường
chính + phụ
Tốt
Khó khăn ăn Khó khăn
đủ 3 bữa Bình thường
Không khó
chính + phụ

n (%)
0 (0,0)
26 (20,6)
100 (79,4)
11 (8,7)
62 (49,2)
53 (42,1)
1 (0,8)
27 (21,4)
98 (77,8)
6 (4,7)
69 (54,8)
51 (40,5)

n (%)
0 (0,0)
37 (13,5)
237 (86,5)
22(8,0)
165 (60,2)
87 (31,8)
2 (0,7)
61 (22,3)
211 (77,0)
13 (4,8)
159 (58,0)
102 (37,2)

n (%)
0 (0,0)
63 (15,7)
337 (84,3)
33 (8,2)
227 (56,8)
140 (35,0)
3 (0,7)
88 (22,0)
309 (77,3)
19 (4,7)
228 (57,0)
153 (38,3)

Lợi ích của Không tốt
Bình thường
ăn đa dạng
Tốt
Khó khăn của Khó khăn
Bình thường
ăn đa dạng
Không khó

5 (4,0)
39 (30,9)
82 (65,1)
8 (6,4)
77 (61,1)
41 (32,5)

12 (4,4)
93 (33,9)
169 (61,7)
15 (5,5)
194 (70,8)
65 (23,7)

17 (4,2)
132 (33,0)
251 (62,8)
23 (5,7)
271 (67,8)
106 (26,5)

>0,05*
>0,05*
>0,05**

>0,05*

>0,05*
>0,05*

* χ2 test, ** Fisher’s exact test

Tỷ lệ học sinh cho rằng việc ăn sáng, ăn đủ 3 bữa chính và thêm bữa phụ, ăn
đa dạng có lợi ích tốt lần lượt là 84,3%; 77,3%; 62,8%. Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh
cảm thấy không khó khăn khi thực hiện các công việc trên lại chiếm tỷ lệ thấp lần
lượt là 35,0%; 38,3%; 26,5%. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thái độ
đối với các bữa ăn giữa 2 giới.
Bảng 3.4: Thực hành các bữa ăn gần nhất của học sinh
Bữa
Ăn sáng
Ăn trưa
Ăn tối


Không

Không

Không

Nam
n
%
81
64,3
45
35,7
124 98,4
2
1,6
123 97,6
3
2,4

* χ2 test, ** Fisher’s exact test

Nữ
n
184
90
263
11
270
4

%
67,2
32,8
96,0
4,0
98,5
1,5

Chung
n
%
265
66,3
135
33,7
387
96,8
13
3,2
393
98,3
7
1,7

p
>0,05*
>0,05**
>0,05**

32

Tỷ lệ học sinh bỏ bữa sáng gần nhất là 33,7%, trong đó ở học sinh nam là
35,7%, học sinh nữ là 32,8%. Tỷ lệ học sinh bỏ bữa trưa gần nhất chiếm 3,2%,
trong đó ở nữ cao hơn nam (4,0% so với 1,6%). Học sinh bỏ bữa tối chiếm tỷ lệ rất
thấp (1,7%). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thực hành các bữa ăn
giữa học sinh nam và học sinh nữ.
Bảng 3.5: Thực hành bữa phụ ngày hôm trước của học sinh
Bữa phụ
Bữa
phụ


Không
Xôi/bánhmỳ/bún/phở/miế
n
Thức Sữa
ăn Hoa quả
Bim bim/bánh kẹo
Nước ngọt
Khác

Nam
Nữ
Chung
p
2
n
%
n
%
n
% (χ test)
95 75,4 218 79,6 313 78,3 >0,05
31 24,6 56 20,4 87 21,7
21 22,1 22 10,1 43 13,7 <0,01
21
45
18
36
9

22,1 56 25,7 77 24,6 >0,05
47,4 182 83,5 227 72,5 <0,001
18,9 63 28,9 81 25,9 >0,05
37,9 43 19,7 79 25,2 <0,01
9,5
9
4,1 18 5,8 >0,05

Tỷ lệ học sinh có ăn bữa phụ trong ngày hôm trước tương đối cao chiếm
78,3%, trong đó thực phẩm được tiêu thụ nhiều nhất trong bữa phụ là hoa quả
(72,5%). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,01) về cách lựa chọn thực phẩm
trong bữa phụ của học sinh: học sinh nam thường tiêu thụ nhóm thực phẩm
xôi/bánh mỳ/bún/phở/miến và nước ngọt nhiều hơn nữ, trong khi đó học sinh nữ
thường tiêu thụ hoa quả nhiều hơn trong các bữa ăn phụ.
3.2.2. Kiến thức, thái độ về thiếu năng lượng trường diễn
Bảng 3.6: Kiến thức về thiếu năng lượng trường diễn của học sinh
Kiến thức về CED
Biểu hiện

Biết
Không biết
Nguyên nhân Biết
Không biết
Biện
pháp Biết

Nam
n
%
113 89,7
13 10,3
99 78,6
27 21,4
102 81,0

Nữ
n
239
35
222
52
226

%
87,2
12,8
81,0
19,0
82,5

Chung
n
%
352 88,0
48 12,0
321 80,3
79 19,7
328 82,0

p
(χ test)
2

>0,05
>0,05
>0,05

33

phòng chống

Không biết

24

19,0

48

17,5

72

18,0

Trên 80% học sinh biết về biểu hiện, nguyên nhân và biện pháp phòng chống
CED (lần lượt là 88,0%; 80,3%; 82,0%). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về kiến thức đối với CED giữa nam và nữ.
Bảng 3.7: Thái độ của học sinh đối với thiếu năng lượng trường diễn
Thái độ với CED

Nam
n (%)

Nữ
n (%)

Chung
n (%)

Muốn
Bình thường
Không muốn
Vấn đề Không nghiêm trọng
Bình thường
CED
Nghiêm trọng

1 (0,8)
4 (3,2)
121 (96,0)
2 (1,6)
26 (20,6)
98 (77,8)

0 (0,0)
12 (4,4)
262 (95,6)
2 (0,7)
53 (19,3)
219 (80,0)

1 (0,2)
16 (4,0)
383 (95,8)
4 (1,0)
79 (19,7)
317 (79,3)

Muốn
bị CED

p
(Fisher’s
exact test)

>0,05
>0,05

Tỷ lệ học sinh không muốn mình bị CED tính chung cho cả 2 giới là 95,8%,
tỷ lệ này ở nam sinh và nữ sinh lần lượt là 96% và 95,6%. Đa số học sinh cho rằng
CED là vấn đề nghiêm trọng (79,3%), tuy nhiên vẫn còn một tỷ lệ đáng kể học sinh
đánh giá mức độ nghiêm trọng của vấn đề CED là bình thường hoặc không nghiêm
trọng (20,7%). Kết quả cũng cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về
thái độ đối với CED giữa 2 giới.
3.2.3. Kiến thức, thái độ, thực hành về thiếu vitamin A
Bảng 3.8: Kiến thức về thiếu vitamin A của học sinh
Kiến thức về
thiếu vitamin A
Biểu hiện
Biết
Không biết
Nguyên nhân
Biết
Không biết
Biện
pháp Biết
Không biết

Nam
n
%
78
48
76
50
89
37

61,9
38,1
60,3
39,7
70,6
29,4

Nữ
n

%

168
106
169
105
192
82

61,3
38,7
61,7
38,3
70,1
29,9

Chung
n
%
246
154
245
155
281
119

61,5
38,5
61,3
38,7
70,3
29,7

p
(χ2 test)

>0,05
>0,05
>0,05