Tải bản đầy đủ
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

22

2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: nghiên cứu được tiến hành tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 7 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp điều tra cắt ngang mô tả.
2.3.2. Các biến số và chỉ số cho nghiên cứu
* Thông tin chung: họ tên, tuổi (≤19 tuổi và >19 tuổi), giới (nam/nữ), khóa học
(năm thứ nhất - Y1)/năm thứ hai - Y2), ngành học (điều dưỡng/y sĩ), khu vực địa lý
(thành thị/nông thôn), nơi ở hiện tại (sống cùng gia đình/thuê trọ, ký túc xá).
* Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng: FAO-2014 đã đưa ra bộ câu hỏi mẫu
về 13 chủ đề (module) cốt lõi liên quan đến KAP dinh dưỡng và thực phẩm [4]. Căn
cứ vào mục tiêu và đối tượng nghiên cứu, đề tài này lựa chọn 6 chủ đề phù hợp để
xây dựng bộ câu hỏi nghiên cứu KAP, bao gồm: các bữa ăn của học sinh, thiếu năng
lượng trường diễn, thiếu máu do thiếu sắt, thiếu vitamin A, hướng dẫn chế độ ăn
dựa vào thực phẩm và thừa cân, béo phì. Với từng chủ đề, KAP được đánh giá
thông qua các chỉ số:
- Kiến thức: tỷ lệ học sinh biết/không biết câu trả lời đối với các câu hỏi kiến thức.
- Thái độ: tỷ lệ học sinh có thái độ tích cực/trung gian/chưa tích cực (theo thang đo
likert 3 mức độ) đối với các câu hỏi thái độ.
- Thực hành: tỷ lệ học sinh có thực hành đúng/chưa đúng theo mong đợi.
Từ kết quả nghiên cứu KAP theo 6 chủ đề trên, nghiên cứu cũng sẽ tiến hành
tổng hợp, phân tích để đưa ra đánh giá KAP chung về dinh dưỡng của học sinh
thông qua các chỉ số:

23

- Tỷ lệ học sinh có kiến thức chung về dinh dưỡng tốt/chưa tốt.
- Tỷ lệ học sinh có thái độ chung về dinh dưỡng tích cực/chưa tích cực.
- Tỷ lệ học sinh có thực hành chung về dinh dưỡng tốt/chưa tốt
* Tình trạng dinh dưỡng:
Tình trạng dinh dưỡng của học sinh được đánh giá qua các chỉ số:
- Tỷ lệ học sinh có tình trạng dinh dưỡng CED/bình thường/thừa cân, béo phì
(phân loại dựa trên chỉ số BMI)
- Các chỉ số nhân trắc: chiều cao trung bình, cân nặng trung bình, BMI trung bình
của học sinh
2.3.3. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
* Cỡ mẫu cho đánh giá KAP dinh dưỡng:
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỷ lệ với độ chính xác tương
đối:

n = Z (21−α / 2 )

p (1 − p )
(ε . p ) 2

Trong đó:
- n: cỡ mẫu nghiên cứu KAP.
- Z(1- α/2)=1,96 (Với độ tin cậy 95%)
- ε =0,05 (độ chính xác tương đối)
- p = 0,888 (tỷ lệ sinh viên Y2 Trường Đại học Y Hà Nội có kiến thức đúng về hậu
quả của dinh dưỡng không hợp lý năm 2011 theo nghiên cứu của tác giả Bùi Thị
Thúy Quyên) [41].
Thay vào công thức ta được cỡ mẫu nghiên cứu KAP là n1=194 học sinh.

24

* Cỡ mẫu cho đánh giá tình trạng dinh dưỡng:
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỷ lệ:

n = Z (21−α / 2 )

p (1 − p )
d2

Trong đó:
- n: cỡ mẫu đánh giá TTDD.
- Z(1- α/2)=1,96 (Với độ tin cậy 95%)
- d: sai số cho phép, chọn d = 0,045
- p = 0,274 (tỷ lệ CED của sinh viên Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương theo
nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai năm 2011) [42].
Thay vào công thức ta được cỡ mẫu đánh giá TTDD là n 2=378 học sinh
* Cỡ mẫu chung tối thiểu cho nghiên cứu: n=378 học sinh. Cỡ mẫu thực tế
nghiên cứu: 400 học sinh.
* Chọn mẫu: chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống cho tới khi đủ cỡ
mẫu.
2.3.4. Kỹ thuật, công cụ thu thập thông tin và cách nhận định, đánh giá
2.3.4.1. Thu thập số đo nhân trắc
* Cân nặng:
Sử dụng cân điện tử TANITA (Nhật Bản) có độ chính xác là 0,1kg. Cân được đặt
ở vị trí ổn định và bằng phẳng, đủ ánh sáng. Cân được kiểm tra và hiệu chỉnh bởi kỹ
thuật viên chuyên trách trước khi tiến hành nghiên cứu.

25

Đối tượng được cân chỉ mặc quần áo gọn, nhẹ, được yêu cầu bỏ lại các tư trang
như điện thoại, dây nịt, ví tiền ... Đối tượng không mang giầy dép, đứng giữa bàn
cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, hai tay khép vào hai bên mình, trọng lượng
dồn đều cả hai bàn chân.
Kỹ thuật viên đứng đối diện với người được cân, không chạm vào người được
cân.
* Chiều cao:
Đo chiều cao đứng bằng thước Microtoise của Pháp (độ chính xác 0,1cm).
Thước được đóng trên mặt phẳng tường vuông góc với mặt phẳng sàn nhà, mặt
tường phải phẳng, mặt sàn phẳng và ổn định.
Đối tượng được đo cởi bỏ giày, dép, vớ, chỉ đi chân trần, đứng quay lưng lại với
thước đo, đối tượng nữ được yêu cầu gỡ các dây buộc tóc hay những vật trang sức
trên tóc. Đối tượng đứng thẳng, 2 gót chân chạm vào nhau, trục dọc của cơ thể trùng
với trục của thước, mắt nhìn thẳng về phía trước, hai cánh tay buông thõng. Đảm
bảo 9 điểm chạm của cơ thể vào mặt phẳng có thước: 2 gót chân, 2 bắp chân, 2
mông, 2 vai và chẩm. Người đo kéo ê ke di động của thước từ trên xuống, áp sát
đỉnh đầu của đối tượng và áp sát vào mặt phẳng có thước, đọc kết quả tính bằng cm
với 1 số lẻ [14].
2.3.4.2. Thu thập thông tin chung và KAP của đối tượng nghiên cứu
Phỏng vấn trực tiếp đối tượng, sử dụng bộ câu hỏi nghiên cứu được thiết kế
dựa trên bộ câu hỏi nghiên cứu mẫu của FAO-2014.
* Thiết kế bộ câu hỏi nghiên cứu [4]:
- Bước 1: Dựa vào mục tiêu nghiên cứu, lựa chọn các module từ bộ câu hỏi mẫu của
FAO-2014
- Bước 2: Lựa chọn các câu hỏi từ các module
Chỉ chọn những câu hỏi phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu dựa trên mức độ quan
trọng/đặc hiệu

26

- Bước 3: Chỉnh sửa các câu hỏi
Chỉnh sửa các câu hỏi để phù hợp với nội dung và ngữ cảnh địa phương. Nếu cần
thiết, chỉnh sửa danh sách thực phẩm.
- Bước 4: Lựa chọn các câu hỏi về nhân khẩu học và mẫu đồng ý tham gia nghiên
cứu từ bộ câu hỏi mẫu của FAO-2014.
- Bước 5: Chuẩn bị các câu hỏi bổ sung vào bộ câu hỏi mẫu
* Test thử bộ câu hỏi: thực hiện test thử bộ câu hỏi trên 20 đối tượng từ quần thể
nghiên cứu [4].
2.3.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá
* Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: phân loại tình trạng dinh dưỡng của học sinh
dựa vào bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng người trưởng thành (WHO, 2000).
Tình trạng dinh dưỡng
Gầy
Gầy độ 1
Gầy độ 2
Gầy độ 3
Bình thường
Thừa cân
Tiền béo phì
Béo phì
Béo phì độ 1
Béo phì độ 2
Béo phì độ 3
* Đánh giá KAP dinh dưỡng:

Chỉ số BMI (kg/m2)
< 18,5
17,00 – 18,49
16,00 – 16,99
< 16,00
18,50 – 24,99
25,00 – 29,99
25,00 – 29,99
≥ 30,00
30,00 – 34,99
35,00 – 39,99
≥ 40,00

Kiến thức:
- Với mỗi câu hỏi kiến thức, câu trả lời của đối tượng được thực hiện phân tích sơ
bộ trước khi nhập liệu. Các lựa chọn phân tích sơ bộ là “Biết” nếu đối tượng đưa ra
1, một vài hoặc tất cả các đáp án đúng có thể (phụ lục 2), “Không biết” nếu đối
tượng không đưa ra được câu trả lời đúng nào [4].
- Kiến thức chung về dinh dưỡng của học sinh được đánh giá bằng cách tính điểm:
+ Đối với mỗi câu hỏi kiến thức, đối tượng được tính 1 điểm nếu “biết”, 0 điểm nếu
“Không biết”.

27

+ Tổng điểm kiến thức chung của mỗi học sinh được tính bằng tổng điểm của 24
câu hỏi kiến thức của học sinh đó (Phụ lục 2).
- Phân loại điểm kiến thức chung về dinh dưỡng:
+ Học sinh được đánh giá có kiến thức tốt về dinh dưỡng nếu tổng điểm kiến thức
đạt ≥17 điểm (biết 70% tổng số câu hỏi kiến thức trở lên).
+ Học sinh được đánh giá có kiến thức chưa tốt về dinh dưỡng nếu tổng điểm kiến
thức đạt <17 điểm.
Thái độ:
- Có tổng số 29 câu hỏi thái độ trong bộ câu hỏi nghiên cứu, các câu hỏi đều sử
dụng thang phân loại 3 mức độ của Likert. Dựa trên câu trả lời của học sinh, tiến
hành cho điểm thái độ với mỗi câu hỏi: mức 1 điểm được đưa ra cho lựa chọn
“không tích cực”, 2 điểm cho lựa chọn “bình thường/trung gian”, 3 điểm cho lựa
chọn “tích cực” [4].
- Thái độ chung về dinh dưỡng của học sinh được đánh giá bằng cách cộng tổng
điểm của 29 câu hỏi về thái độ của học sinh đó (Phụ lục 3).
- Phân loại điểm thái độ:
+ Học sinh được đánh giá có thái độ chung về dinh dưỡng tích cực nếu tổng điểm
thái độ đạt ≥ 73 điểm (không có lựa chọn nào là “không tích cực” và ≥ 50% câu hỏi
thái độ có lựa chọn “tích cực”).
+ Học sinh được đánh giá có thái độ chung về dinh dưỡng chưa tích cực nếu tổng
điểm thái độ đạt < 73 điểm.
Thực hành:
- Thực hành chung về dinh dưỡng được đánh giá bằng cách tính điểm:
+ Mỗi thực hành đúng được tính 1 điểm
+ Thực hành chưa đúng được tính 0 điểm
+ Tổng điểm thực hành tính cho 1 học sinh bằng tổng điểm của 18 câu hỏi đánh giá
thực hành (Phụ lục 4).
- Phân loại điểm thực hành chung về dinh dưỡng:

28

+ Học sinh được đánh giá thực hành dinh dưỡng tốt nếu có tổng điểm thực hành ≥
15 điểm (đạt 80% các tiêu chí chấm điểm thực hành)
+ Học sinh được đánh giá thực hành dinh dưỡng chưa tốt nếu có tổng điểm thực
hành < 15 điểm.
2.3.5. Xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu được kiểm tra, làm sạch ngay sau khi thu thập, tiến hành phân tích sơ bộ
sau đó nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1.
- Sử dụng phần mềm STATA 13.0 để phân tích số liệu.
- Kiểm định sự khác biệt bằng các test thống kê χ 2-test hoặc Fisher’s exact test đối
với tỷ lệ; T-test hoặc Mann - Whitney test đối với giá trị trung bình. Nếu p<0,05
được coi là sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
2.4. Sai số và cách khắc phục
- Sai số do công cụ thu thập thông tin:
+ Dụng cụ đo chiều cao, cân nặng được chuẩn hóa trước khi đo
+ Sử dụng bộ câu hỏi KAP mẫu đã được chuẩn hóa của FAO- 2014, tiến hành test
thử trước khi thu thập số liệu
- Sai số do đối tượng được phỏng vấn:
+ Giải thích rõ cho đối tượng về ý nghĩa, mục tiêu của nghiên cứu
+ Các đối tượng được phỏng vấn tại địa điểm yên tĩnh, hạn chế các yếu tố tác động
bên ngoài làm ảnh hưởng tới quá trình phỏng vấn
- Sai số do người thu thập thông tin:
+ Các điều tra viên phụ trách phỏng vấn bộ câu hỏi KAP được tập huấn kỹ thông
qua nhiều phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm, đóng vai.
+ 02 cộng tác viên được tập huấn chuẩn phụ trách phần cân đo nhân trắc trong suốt
thời gian nghiên cứu.
2.5. Đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu được Hội đồng thẩm định đề cương, Viện Đào tạo Y học Dự phòng và
Y tế Công cộng - Trường Đại Học Y Hà Nội thông qua.
- Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang.

29

- Học sinh có quyền từ chối không tham gia nghiên cứu hoặc không trả lời bất kỳ
câu hỏi nào.
- Nghiên cứu không gây ảnh hưởng tới sức khỏe và kết quả học tập của học sinh.
- Tư vấn dinh dưỡng cho học sinh nếu có nhu cầu sau khi kết thúc điều tra.

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Giới
Tuổi
Khóa học

Đặc điểm
Nam
Nữ
18-19
>19
Năm thứ nhất - Y1
Năm thứ hai - Y2

n
126
274
88
312
162
238

%
31,5
68,5
22,0
78,0
40,5
59,5

30

Ngành
học
Khu vực
Nơi ở
hiện tại

Điều dưỡng
Y sỹ
Thành thị
Nông thôn
Thuê trọ/ký túc xá
Ở cùng gia đình/người thân

110
290
72
328
188
212

27,5
72,5
18,0
82,0
47,0
53,0

Trong tổng số 400 học sinh tham gia vào nghiên cứu, có 59,5% là học sinh
năm thứ 2; 40,5% học sinh năm thứ nhất. Xét theo ngành học, có 72,5% học sinh
ngành y sỹ và 27,5% học sinh ngành điều dưỡng. Đối tượng tham gia nghiên cứu
chủ yếu trên 19 tuổi (78%), trong đó học sinh nữ chiếm đa số với tỷ lệ 68,5%, học
sinh nam chiếm 31,5%. Chủ yếu học sinh đến từ các khu vực nông thôn (82%). Về
nơi ở hiện tại, 53% học sinh sống cùng với gia đình/người thân, 47% học sinh thuê
trọ hoặc sống trong ký túc xá.
3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng của học sinh
3.2.1. Kiến thức, thái độ, thực hành về các bữa ăn của học sinh

Bảng 3.2: Kiến thức về các bữa ăn của học sinh
Nam
Kiến thức
Tác hại của không Biết
Không biết
ăn trước khi đi học
Lý do nên hạn chế Biết
Không biết
sử dụng đồ ngọt

n

%

Nữ
n

Chung
%

n

%

p
(χ2
test)

116
10

92,1 256 93,4
7,9 18 6,6

372
28

93,0
7,0

105
21

83,3 229 83,6
16,7 45 16,4

334
66

83,5
16,5 >0,05

>0,05

Tỷ lệ học sinh biết tác hại của việc không ăn trước khi tới trường và lý do
nên ăn hạn chế đồ ngọt tương đối cao (93% và 83,5%), trong đó không có sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ.
Bảng 3.3: Thái độ của học sinh đối với các bữa ăn
Thái độ

Nam

Nữ

Chung

p