Tải bản đầy đủ
9 Dò tìm cạnh góc

9 Dò tìm cạnh góc

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN 3
Trang 20/23

Bảng 2-4: Mặt nạ lọc theo trục Y
-1

0

1

-1

0

1

-1

0

1

Thuật toán
Bước 1: Tính I(x,y) * = và I(x,y)* =
1

Trong đó: I là ma trận ảnh,là mặt nạ lọc theo trục x, là mặt nạ loc theo trục y.
Bước 2: Tính |+|| =
Bước 3:HIệu chỉnh I(x,y) = 0

1.1.25 Lọc robert
1.1.1.10 Định nghĩa
Tương tự như Sobel, ta tính đường biên ngang và dọc một cách riêng rẽ dùng 2 mặt nạ như hình

dưới, sau đó tổng hợp lại để cho đường biên thực của ảnh. Tuy nhiên do mặt nạ của Robert khá nhỏ
nên kết quả là bị ảnh hưởng khá nhiều của nhiễu.

Bảng 1-5: Mặt nạ lọc theo trục X
0

0

0

0

-1

0

0

0

1

Bảng 2-6: Mặt nạ lọc theo trục Y
0

0

0

0

0

-1

0

1

0

1.1.1.11 Thuật toán

Bước 1: Tính I(x,y) * = và I(x,y)* =
Trong đó: I là ma trận ảnh,là mặt nạ lọc theo trục x, là mặt nạ loc theo trục y.
Bước 2: Tính |+|| =
Bước 3:HIệu chỉnh I(x,y) = 0

1.10 Tăng cường ảnh

Xử Lý Ảnh Grayscale

SVTH: Dương Lợi Lộc

ĐỒ ÁN 3
Trang 21/23

Là làm cho ảnh có chất lượng tốt hơn theo ý đồ của người sử dụng. Ảnh thu được
thường bao gồm nhiễu cần phải loại bỏ hoăc ảnh bị mờ không sắc nét hoặc cần làm
rõ các đặc trưng của ảnh như: thay đổi độ tương phản, giảm nhiễu, làm trơn biên,
khuếch đại ảnh, điều khiển mức xám …Những kỹ thuật tăng cường và tái tạo được
áp dụng cho ảnh ngõ vào thông qua những thuật toán và cho ra ảnh tăng cường hay
tái tạo ở ngõ ra.
1.1.26 Histogram
là một biểu đồ thể hiện số lượng điểm ảnh và mức độ sáng tối của ảnh chụp. Trong
biểu đồ ánh sáng dạng thanh được “đóng khung” trong một khung hình chữ nhật
này, giá trị ánh sáng được biểu thị theo dạng 2 chiều - trong đó chiều ngang thể hiện
cường độ ánh sáng, chiều dọc biểu thị số lượng điểm ảnh có độ sáng tương ứng với
giá trị ở chiều ngang của biểu đồ.
Theo quy ước, thang ánh sáng chiều ngang của Histograms được chia thành 256 cấp
độ liên tục. Giá trị 0 ở rìa trái biểu đồ tương ứng với màu đen/vùng tối nhất, vùng
tâm biểu đồ tương ứng cho sắc độ xám 18% (midtones), đại diện cho khu vực ánh
sáng trung bình (mid-tone); và sát rìa phải biểu đồ là màu trắng/vùng sáng nhất,
tương ứng với giá trị 255.
Cấu trúc lệnh: imhist(‘biến ảnh’);

Hình 5-1: Biểu đồ histogram[1]

Xử Lý Ảnh Grayscale

SVTH: Dương Lợi Lộc

ĐỒ ÁN 3
Trang 22/23

1.1.27 Cân bằng histogram
Giúp chúng ta biến đổi bức ảnh có độ tương phản thấp thành bức ảnh có độ tương
phản cao hơn bằng cách trải đều giá trị của pixel làm chúng phân tán trên vùng giá
trị rộng hơn, thay vì co cụm mà vẫn giữa được nội dung bức ảnh.Đồng thời cũng là
cho biểu đồ histogram được phân đồng dều hơn.
Cấu trúc lệnh: histeq(‘biến ảnh’);

Hình 6-2: Ảnh sau khi cần bằng xám[1]

1.1.28 Làm mờ ảnh
Tác dụng che đi những chi tiết không cần thiết hiện lên trên ảnh và làm nổi bật lên
những chi tiết theo ý muốn của người dùng.
Cấu trúc lệnh: fspecial ('tên bộ lọc',[ma trận]);
imfilter(biến ảnh,bộ lọc);

Hình 7-3: Ảnh gốc

Xử Lý Ảnh Grayscale

SVTH: Dương Lợi Lộc

ĐỒ ÁN 3
Trang 23/23

Hình 8-4: Ảnh làm mờ

1.1.29 Sắc nét ảnh
Tác dụng làm cho hình ảnh trở nên sắc nét dễ nhìn hơn so với ảnh gốc ban đầu.
Cấu trúc lệnh: fspecial('tên bộ lọc',hệ số sắc nét);
imfilter(biến ảnh,bộ lọc);

Xử Lý Ảnh Grayscale

SVTH: Dương Lợi Lộc

ĐỒ ÁN 3
Trang 24/23

CHƯƠNG 3.
1.11

KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

Mô hình mô phỏng

Hình 3-1: Mô hình xử lý ảnh

1.12 Kết quả mô phỏng

Hình 3-2: Ảnh gốc, ảnh nhiễu salt & pepper, lọc trung bình, cân bằng xám.

Xử Lý Ảnh Grayscale

SVTH: Dương Lợi Lộc

ĐỒ ÁN 3
Trang 25/23

Hình 3-3: Ảnh gốc, nhiễu Gaussian, lọc trung vị,làm mờ.

Hình 3-4: Ảnh lọc Robert

Xử Lý Ảnh Grayscale

SVTH: Dương Lợi Lộc