Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ ẢNH SỐ GRAYSCALE

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ ẢNH SỐ GRAYSCALE

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN 3
Trang 11/23

Độ phân giải của ảnh là mật độ điểm ảnh được ấn định trên một ảnh số được hiển
thị.
1.1.4 Mức xám của ảnh
Là cường độ sáng của nó được gán bằng giá trị số tại điểm đó. Là kết quả của sự
biến đổi tương ứng 1 giá trị độ sáng của 1 điểm ảnh với 1 giá trị nguyên dương.
Thông thường nó xác định trong [0, 255] tuỳ thuộc vào giá trị mà mỗi điểm ảnh
được biểu diễn. Các thang giá trị mức xám thông thường: 16, 32, 64, 128, 256.
1.1.5 Ảnh index
Ảnh được biểu diễn bởi hai ma trận, một ma trận dữ liệu ảnh X và một ma trận màu
(còn gọi là bản đồ màu) map. Ma trận dữ liệu có thể thuộc kiểu uint8, uint16 hoặc
double. Ma trận màu là một ma trận kich thước m x 3 gồm các thành phần thuộc
kiểu double có giá trị trong khoảng [0 1]. Mỗi hàng của ma trận xác định thành
phần red, green, blue của một màu trong tổng số m màu được sử dụng trong ảnh.
Giá trị của một phần tử trong ma trận dữ liệu ảnh cho biết màu của điểm ảnh đó
nằm ở hàng nào trong ma trận màu.

Hình 1-1: Ảnh index[1]

1.1.6 Ảnh grayscale
Mỗi ảnh được biểu diễn bởi một ma trận hai chiều, trong đó giá trị của mỗi phần tử
cho biết mức độ sáng (hay mức xám) của điểm ảnh đó. Ma trận này có thể một
trong các kiểu uint8, uint16 hoặc double. Ảnh biểu diễn theo kiểu này còn gọi là
ảnh “trắng đen”.

Xử Lý Ảnh Grayscale

SVTH: Dương Lợi Lộc

ĐỒ ÁN 3
Trang 12/23

Hình 2-2: Ảnh grayscale[1]

1.1.7 Ảnh nhị phân
Ảnh được biểu diễn bởi một ma trận hai chiều thuộc kiểu logical. Mỗi điểm ảnh
một bit chỉ có thể xác nhận một trong hai trạng thái là đóng hoặc mở hay giá trị là
0 (đen) hoặc 1 (trắng). Do đặc trưng trên nên ảnh nhị phân ít được sử dụng trong
thực tế.

Hình 3-3: Ảnh nhị phân[1]

1.1.8 Ảnh RGB
Còn gọi là ảnh “truecolor” do tính trung thực của nó. Ảnh này được biểu diễn bởi
một ma trận ba chiều kích thước m x n x 3, với m x n là kích thước ảnh theo pixels.
Ma trận này định nghĩa các thành phần màu R, G, B cho mỗi điểm ảnh, các phần tử
của nó có thể thuộc kiểu uint8, uint16 hoặc double.

Hình 4-4: Ảnh RGB[1]

Xử Lý Ảnh Grayscale

SVTH: Dương Lợi Lộc

ĐỒ ÁN 3
Trang 13/23

1.3 Sơ đồ khối

Mở

Thêm

Lọc

ảnh

nhiễu

nhiễu

ảnh

ảnh

Ảnh
lọc
nhiễu
Lưu

Hiện

Xử

ảnh

ảnh



sau

ảnh

xử lý

1.4 Chức năng các khối
1.1.9 Mở ảnh
Chức năng: Sẽ đọc một file ảnh có trong máy tính chuyển thành một ma trận ảnh.
Matlab giúp hổ trợ rất nhiều định dạng đồ hoạ thông dụng chẳng hạn: BMP, GIF,
JPEG, PNG, TIFF …
1.1.10 Thêm nhiễu ảnh
Chức năng: Thêm các loại nhiễu như nhiễu trắng,nhiễu muối tiêu, nhiễu Gaussian,
nhiễu Poison… vào ảnh sau khi nhập vào.
1.1.11 Lọc nhiễu ảnh
Chức năng: Loại bỏ tất cả các loại nhiễu đã tác động lên ảnh thông qua sự hỗ trợ
của các bộ lọc nhiễu thường hay sử dụng như lọc trung bình, lọc trung vị, lọc thông

Xử Lý Ảnh Grayscale

SVTH: Dương Lợi Lộc

ĐỒ ÁN 3
Trang 14/23

thấp, lọc thông cao, lọc hạng…để làm cho ảnh trở về trạng thái ban đầu khi chưa bị
nhiễu.
1.1.12 Ảnh lọc nhiễu
Chức năng: Thể hiện ra ảnh đã được lọc nhiễu hay chưa hoặc vẫn còn nhiễu để ta có
thể khắc phục lại tình trạng của ảnh.
1.1.13 Xử lý ảnh
Chức năng: Thể hiện ra lược đồ histogram, các thao tác cân bằng xám, làm mịn, làm
trơn, tăng cường độ sắc nét, dò tìm cạnh góc ảnh làm cho ảnh trở nên đẹp hơn so
với ban đầu.
1.1.14 Hiện ảnh sau xử lý
Chức năng: Thể hiển ảnh ra sau khi qua quá trình xử lý ảnh giúp người dùng quan
sát, dễ dàng, so sánh, đưa ra đánh giá với so với ảnh ban đầu.
1.1.15 Lưu ảnh
Chức năng: Lưu lại ảnh đã qua xử lý để người dùng có thể đễ dàng tìm kiếm khi cần
đến.

Xử Lý Ảnh Grayscale

SVTH: Dương Lợi Lộc

ĐỒ ÁN 3
Trang 15/23

CHƯƠNG 2.

LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

1.5 Lưu đồ giải thuật
Bắt đầu
Chọn ảnh

Thêm nhiễu

Lọc nhiễu

Ảnh
nhiễu

Hiển thị ảnh

Chưa đạt
Xử lý ảnh

Hiển thị ảnh

Xử Lý Ảnh Grayscale

SVTH: Dương Lợi Lộc

ĐỒ ÁN 3
Trang 16/23

Lưu ảnh

Kết thúc
1.1.16 Nguyên lý hoạt động
Sau khi khởi động chương trình xử lý ảnh, ta mở file ảnh trong máy tính để ảnh
được hiện ra sau đó ta lựa chọn một loại nhiều (salt & pepper, Gaussian) phù hợp
để chèn nhiễu vào ảnh, tiếp theo ta lựa chọn bộ lọc nhiễu (trung bình, trung vị) cho
ảnh phù hợp để lọc ảnh. Sau khi ảnh được lọc xong ta tiến hành các theo tác cân
bằng xám, sắc nét, làm mờ ảnh, đồng thời tiến hành thực hiện dò tìm cạnh góc ảnh
thông qua các bộ lọc dò cạnh góc (Robert,sobel,prewitt). Cuối cùng ta tiến hành lưu
lại ảnh kết thúc chương trình.
1.6 Tìm hiểu về xử lý ảnh số
1.1.17 Xử lý ảnh
Con người thu nhận thông tin qua các giác quan, trong đó thị giác đóng vai trò quan
trọng nhất. Những năm trở lại đây với sự phát triển của phần cứng máy tính, xử lý
ảnh và đồ hoạ đó phát triển một cách mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng trong cuộc
sống. Xử lý ảnh và đồ hoạ đóng một vai trò quan trọng trong tương tác người máy.
Quá trình xử lý ảnh được xem như là quá trình thao tác ảnh đầu vào nhằm cho ra kết
quả mong muốn. Kết quả đầu ra của một quá trình xử lý ảnh có thể là một ảnh tốt
hơn hoặc một kết luận.
1.1.18 Sơ đồ tổng quát hệ thống xử lý ảnh
Tiền

Trích

Hậu

Đối sánh

xử

đoạn

Xử

và rút ra



đặc điểm



kết luận

Thu nhận
ảnh(scanner

Hệ quyết
Lưu trữ

,camera,
Xử Lý
Ảnh Grayscale
Sensor)

SVTH: Dương Lợi Lộc

định