Tải bản đầy đủ
Thay số vào tính toán ta có: I1= 151 075 đ/T.

Thay số vào tính toán ta có: I1= 151 075 đ/T.

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

8

than
Hệ số kiên cố của than

9

L ớp khai thác G-K57

f

3

Số giá thuỷ lực XDY-1TL/LY

giá

160

10

Số cột thuỷ lực DZ-22

cột

128

11

Sản lượng 1 chu kỳ

tấn

891

12

Số ca làm việc ngày đêm

ca

3

13

Công suất lò chợ

T/năm

267 300

14

Nhân lực lò chợ 1 ngày đêm

người

126

15

Năng suất lao động

T/ca

7,1

16

tấn

891
673
218

17

Sản lượng lò chợ 1 ngày
đêm
+ Sản lượng khấu
+Sản lượng thu hồi
Số ca hoàn thành 1 chu kỳ

ca

3

18

Chi phí thuốc nổ

kg/1000T

148,1

19

Chi phí kíp nổ

cái/1000T

503

20

Chi phí mét lò chuẩn bị

m/1000T

2,3

21

Chi phí lưới thép B40

kg/1000T

697,5

22

Chi phí cột thuỷ lực

Cột

128

23

Chi phí nhũ tương

kg/1000T

115

24

Tổn thất khai thác

%

20

25

Điều khiển đá vách

26

Tiến độ lò chợ 1 tháng

m

40

27

Lượng thuốc nổ 1 chu kỳ

kg

132

28

Chi tiêu thuốc nổ

kg/m3

0,26

phá hoả toàn phần

29 Giá thành của 1 tấn than
đ/T
151 075
III.4.2.7. Tính toàn giá thành phần xưởng cho 1000 tấn than.
Dựa vào bảng chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật ta có thể sơ lược tính đ ược gía
thành sản xuất cho 1000 tấn than.
1. Chi phí vật tư.
- Chi phí thuốc nổ :
Ct = 148,1 . 40 000 = 5 924 000đ/1000T.
- Chi phí kíp nổ :
Ck = 503.15 000 = 7 545 000 đ/1000T.
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng

78

Đồ án tốt nghiệp

-

L ớp khai thác G-K57

- Chi phí dâù nhũ tương : Cnt' = 115 . 55 000 = 6 325 000 (đ/1000T);
- Chi phí lưới thép :
Cl = 697 .38 000 = 26 486 000đ/1000T.
→ Σ Cvt = 46 280 000 đ

2. Chi phí tiền lương

- Chi phí lương cho 1 tấn là:
Ctl = 50 160 đ/ tấn.
→ Chi phí tiền lương cho 1000 tấn than là:

Ctl = 50 160. 1000 = 50 160 000 đ/1000T
3. Chi phí bảo hiểm xã hội
- Chi phí bảo hiểm xã hội khai thác 1 tấn than là
Cxh= 23%. 55 160 = 12 687 đ/T.
→ Chi phí bảo hiểm xã hội khai thác 1000 t ấn than là
Cxh= 1000. 12 687 = 12 687 000 đ/1000T.
4. Chi phí khấu hao thiết bị .
-Theo Công ty tư vấn mỏ tỉ lệ khấu hao thiết bị cho 1000 tấn than. Vậy
chi phí khấu hao giá:
C giá = 7663 . 1000 = 7 663 000 đ/1000T
5. Chi phí đào lò chuẩn bị .
-Chi phí mét lò chuẩn bị: Ccb = 52 500 .1000 = 52 500 000 đ/T
Chi phí khấu hao các loại chi phí cho 1000 tấn than đ ược th ể hi ện trong
bảng .
Bảng 3.12 : Bảng tính giá thành phân x ưởng
STT
Các loại chi phí.
Mức chi phí (đồng)
1
Chi phí vật tư
46 280 000
2
Chi phi tiền lương
50 160 000
3
Chi phí bảo hiểm
12 687 000
4
Chi phí khấu hao giá
7 663 000
5
Chi phí đào lò chuẩn bị
52 500 000
Chi phí cho 1000 tấn than
169 290 000
Σ
III.4.3. Phương án II: “ Công nghệ khai thác khấu than b ằng khoan n ổ
mìn kết hợp với chống giữ lò chợ bằng giá khung di động”
III.4.3.1.Lựa chọn thiết bị khoan, vật liệu và phương tiện nổ
Để phục vụ cho qui trình khấu gồm các công tác sau:
- Khoan các lỗ mìn: Thường sử dụng phương pháp nổ các l ỗ mìn nh ỏ có
thông số:
Đường kính dlk ≤ 50 mm.
Chiều sâu lỗ khoan l ≤ 5m.
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng

79

Đồ án tốt nghiệp

L ớp khai thác G-K57

Việc khoan các lỗ mìn nhỏ ở gương lò chợ được th ực hiện nh ờ máy
khoan điện cầm tay MZ-12 của Liên Xô, làm việc theo nguyên lý khoan xoay.
- Chọn thuốc nổ: Sử dụng thuốc nổ an toàn AH 1. Trọng lượng 1 thỏi =
200g > chiều dài thỏi thuốc 200 mm , đường kính thỏi thuốc 36mm.
- Chọn kíp nổ: Chọn kíp nổ điện vi sai và kíp t ức th ời điện tr ở c ủa kíp là
Rk = 3Ω.
- Chọn máy nổ mìn, ta chọn loại máy nổ mìn PMK 1/100 M, c ủa Liên Xô
cũ, điện trở tối đa trong mạng nổ 500Ω, số kíp nổ đồng thời là 100 kíp.
III.4.3.2. Tính toán các thông số khoan nổ mìn.
a. Chiều sâu lỗ khoan.
Chiều sâu lỗ khoan phụ thuộc vào tiến độ chu kì lò ch ợ vì ch ống b ằng
giá khung di động lên chọn tiến độ chu kì, r = 1,6 m → Tiến độ khấu 1 luồng
rk = 0,8 m.
Chiều sâu lỗ khoan được tính theo công thức:
rk
,m
η

Lk =
(3-25)
Trong đó: rk _Tiến độ khấu 1 luồng, rk = 0,8 m
η _ Hệ số sử dụng lỗ mìn, η = 0,85
Thay vào (3-25) ta có:
0,8
0,85
Lk =
= 0,95 m
Nhưng trong thực tế để tăng thể tích than bị phá vỡ người ta thường bố
trí các lỗ khoan nghiêng, các lỗ khoan này được khoan nghiêng một góc
60÷800, so với mặt phẳng gương lò.
Vậy chiều sâu lỗ khoan thực tế.
tt

=

0,95
= 1m.
sin 75 0

L
b. Chỉ tiêu thuốc nổ được xác định theo công thức sau:
- Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị
q = q1 . F . V . e, kg/m3
(3 - 26)
Trong đó: q1 _ Chỉ tiêu thuốc nổ tiêu chuẩn, q1 = 0,1 . f
v ới than có f = 3, ch ọn q 1 = 0,3
F _ Hệ số đặc tr ưng c ấu t ạo c ủa than, F = 0,8 ÷ 2 chọn F = 0,8
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng

80

Đồ án tốt nghiệp

L ớp khai thác G-K57

V _ Hệ số nén ép của than khi b ị tách kh ỏi kh ối v ới m ột m ặt t ự
do:
V 1 = = = 0,73
Khi có 2 mặt t ự do V = 1,2 - 1,5 → chọn V = 1,2.
Với S - Diện tích g ương lò ch ợ khi n ổ mìn 1 đ ợt
S = L đ . mk = 145 x 2,2 =319 m2
e _ Hệ số tính đến sức công phá c ủa thu ốc n ổ v ới thu ốc n ổ AH 1
thì
e = 1,46
Thay các giá trị vào (3-26) ta có:
q = 0,3 . 0,8 . 0,73 . 1,46 = 0,26 kg
c. Số lỗ khoan trong một chu kì (1 chu kì khai thác gồm 1 lu ồng kh ấu).
Số lượng lỗ khoan một luồng được xác định theo công thức sau:
q.slc
∆.d2 .k n
N1 = 1,27 .
, lỗ
(3-27)
Trong đó: q _ Lượng thuốc nổ đơn vị, q = 0,26 kg/m 3
slc _ Diện tích gương lò chợ, slc = 319 m2
∆ _ Mật độ thuốc nổ, ∆ = 1,1.103 kg/m3
d _ Đường kính th ỏi thuốc n ổ, d = 36mm
kn _ Hệ số nạp thuốc, kn = 0,3.
Thay các giá trị vào (3-27).
N1 = 1,27. = 224
⇒ Số lượng lỗ khoan một chu kì Nck = 2.N1 = 448 lỗ.
Tổng số mét lỗ khoan trong 1 chu kì là LCK = 448 m
d. Lượng thuốc nổ cho một chu kì (1 chu kì khai thác gồm 2 luồng kh ấu).
Q lk = q.V, kg
(3-28)
Trong đó: Qck_ Lượng thuốc nổ cho một chu kì
q _ Ch ỉ tiêu thuốc n ổ, q = 0,26, kg/m 3
V_ Thể tích chu kì lò ch ợ
V = L lc . r . mk = 145 . 1,6 . 2,2 = 510 m2
r_ tiến độ khấu trong 1 chu kì rck = 1,6 m
Thay các giá trị vào (3-28)
Qck = 0,26 .510 = 132 kg
Lượng thuốc nổ cho 1 luồng khấu là Qlk = 132/2 = 66 kg
* Lượng thuốc nổ trung bình cho một lỗ khoan.
q lk= = = 0,27 (kg/lỗ)
Thực tế mỗi thỏi thuốc có trọng lượng 0,2 kg. Do đó chọn khối lượng
thuốc nổ hàng nóc là 0,2 kg/lỗ và hàng nền là 0,3 kg/lỗ. V ới s ố lỗ khoan m ỗi
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng

81

Đồ án tốt nghiệp

L ớp khai thác G-K57

luồng khấu N1 = 224 lỗ, ta bố trí 2 hàng lỗ khoan dọc gương lò, số lỗ khoan
mỗi hàng được xác định:
N '1 = N2' = = 112 lỗ
Do số lỗ mìn là số nguyên nên lấy N1 = 112 lỗ
N 2 = 112 lỗ
Vậy khối lượng thuốc nổ thực tế cần cho mỗi luồng khấu:
Q1tt = 112 . 0,2 + 112 . 0,3 = 56 kg
Khối lượng thuốc nổ trong một chu kì.
Qtt = 2 Q1tt = 2 . 56 = 112 kg
Mỗi lỗ mìn bố trí 1 kíp nổ, tổng số kíp nổ cho 1 chu kì lò ch ợ là.
Nk = 2 . N1 = 2.224 = 448 kíp
e. Sơ đồ bố trí lỗ khoan.
- Bố trí các lỗ mìn cách đều nhau trên mặt gương để đảm bảo than phá
vỡ ra đồng đều.
- Các lỗ khoan được bố trí thành từng hàng, số hàng lỗ khoan ph ụ thu ộc
vào chiều cao khấu.
Với chiều cao khấu là 2,2m, bố trí 2 hàng lỗ khoan nh ư sau:
Hàng lỗ phía nóc: cách nóc 0,7m.
Hàng lỗ phía nền cách nền 0,5m.
Khoảng cách giữa 2 hàng lỗ là 1m.
Các hàng lỗ mìn được bố trí so le nhau
- Khoảng cách giữa các lỗ khoan theo chiều dài lò chợ:
a= = , chọn a = 1,28 m
- Sơ đồ bố trí lỗ khoan được thể hiện ở hình (3.8)
Số lượng kíp cho một luồng khấu, Nk = 224 kíp
- Hộ chiếu khoan nổ mìn lò chợ.

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng

82

Đồ án tốt nghiệp

L ớp khai thác G-K57

Hình 3 - 8. Sơ đồ bố trí các lỗ mìn trên gương lò ch ợ

Bảng 3.13. Bảng lý lịch các lỗ mìn.
Tên
hàng
lỗ mìn

Chiều
dài lỗ
khoa
n(m)

Hàng
nóc

1

Chiều dài
nạp
Thuố Bua
c (m) (m)

0,2

0,8

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng

Góc
nghiêng(độ)
Mặt
phẳng
đứng
750

Mặt
phẳn
g
ngan
g
00

Khối
lượn
Số
Loại
g
kíp
thuốc
thuốc nổ1
nổ
nổ 1 lỗ(cái
lỗ(kg
)
)
0,2

1
AH-1

83

Loại
kíp
nổ

Thứ tự
nổ

Kíp
điệ

Nổ
đồng

Đồ án tốt nghiệp
Hàng
nền

1

0,3

L ớp khai thác G-K57
0,7

750

00

0,3

1

n
Việt
Na
m

thời
trên
từng
đoạn
lò chợ

III.4.3.3. Hình thức vận chuyển hợp lí ở lò chợ
Hình thức vận chuyển ở lò chợ phụ thuộc vào góc dốc của vỉa, v ới vỉa có
góc dốc α = 300 để vận chuyển than ở lò chợ đổ án chọn máng cào uốn.
Chọn máng cào mã hiệu SGB 630/220, có các thống số kĩ thuật sau:
- Năng suất vận tải
: 150 T/h
- Chiều dài công tác
: 145 m
- Tố c đ ộ
: 1,07 m/s
- Chiều rộng máng cào : 630 mm
- Công suất động cơ
: 220 kw
- Kích thước
: (1500 x 620 x 180) mm.
- Lực kéo đứt xích: 980 KN.
III.4.3.4. Chọn phương pháp chống giữ lò chợ.
Sử dụng giá khung thủy lực di động ZH1600/16/24Z để chống giữ lò chợ:
Theo suốt chiều dài lò chợ các giá khung được liên kết thành từng nhóm. Mỗi
nhóm gồm 5 giá, trong mỗi nhóm từ giá thứ 1 đến giá thứ 5 sử dụng bộ liên
kết cứng và hai chốt trục (khoảng cách giữa các giá là 1000 mm), liên k ết
giữa các nhóm với nhau sử dụng bộ liên kết đặc biệt (liên kết mềm) bằng
dây xích (chiều dài bằng 3 mắt xích liên kết lại với nhau) khoảng cách giá
khung giữa hai nhóm liền kề là 1170 mm để tăng độ linh hoạt c ủa xà giá trên
toàn bộ chiều dài lò chợ. Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều ki ện th ực tế khi khai
thác lò chợ có thể điều chỉnh số lượng giá khung của mỗi nhóm và giãn
khoảng cách lắp bộ liên kết bằng dây xích sao cho phù hợp. Cụ th ể, n ếu góc
dốc lò chợ ổn định, có thể tăng số lượng giá khung của mỗi nhóm t ừ 5 đ ến 10
giá và giảm số lượng bộ liên kết đặc biệt tương ứng với số nhóm giá khung
đã điều chỉnh. Đặc tính của giá khung thủy lực di động loại ZH1600/16/24Z
Để chống giữ khám đầu, khám chân và vị trí ngã ba giữa lò chợ với các lò
dọc vỉa ở mỗi phân tầng khai thác, thiết kế sử dụng cột thủy lực đơn bơm dịch
ngoài DW-22, xà hộp DFB-3600.
Bảng 3.14 : Đặc tính kỹ thuật của giá khung thủy l ực di động
ZH1600/16/24Z
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Số lượng
1 Chiều cao lớn nhất
mm
2400
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng

84

Đồ án tốt nghiệp
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

L ớp khai thác G-K57

Chiều cao tối thiểu
Hành trình piston
Chiều rộng giá
Chiều dài giá
Bước tiến của dầm đỡ gương
Số cột thuỷ lực của giá
Tải trọng ban đầu lớn nhất
Tải trọng làm việc
Áp suất bơm
Đường kính xi lanh cột
Cường độ chống đỡ
Góc dốc làm việc theo hướng dốc
Góc dốc làm việc theo phương
Đường kính đế phụ của cột
Khoảng cách chống giữa hai giá

mm
mm
mm
mm
mm
cột
KN
KN
MPa
mm
MPa
độ
độ
mm
mm

1600
800
960
2950
800
4
150
1600
31,5
110
0,52
≤35°
≤15o
260 ÷ 300
1000

Bảng 3.15 : Đặc tính kỹ thuật của xà hộp DFB-3600 và xà kh ớp HDJB1200
Số lượng
TTT
1
2

Tên chỉ tiêu
Chiều dài xà
Trọng lượng xà

Đơn vị

Xà hộp
DFB-3600
3600
74,8

Mm
Kg

Xà khớp
HDJB-1200
1200
28,6

Bảng 3.16 : Đặc tính kỹ thuật của cột thuỷ lực đơn DW-22
TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Số lượng
DW-22

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng

85

Đồ án tốt nghiệp

L ớp khai thác G-K57

1

Tải trọng công tác

Tấn

30

2

Chiều cao tối đa cột

mm

2240

3

Chiều cao tối thiểu cột

mm

1440

4

Hàng trình pít tông

mm

800

5

Đường kính xi lanh

mm

100

6

Diện tích đế cột

cm2

109

7

Trọng lượng cột khi có dung dịch nhũ hoá

Kg

60

8

Trọng lượng cột không có dung dịch nhũ
hoá

Kg

55

1. Tính áp lực khu vực bảo vệ.
Hiện nay có rất nhiều giả thuyết tính áp lực khu vực bảo vệ, phổ bi ến nh ất
là giả thuyết dầm Côngxôn. Dầm Công xôn được hình thành sau khi vách tr ực
tiếp và vách vơ bản sập đổ.
Trong đồ án này cũng dựa trên giả thuyết dầm Công sơn để tính áp lực
khu vực bảo bệ:
Sơ đồ của dầm có dạng, thể hiện trên hình (3 - 9).
L1

Vách cơ bản

h2

f2
Vách trực tiếp

1.

f1

h

ống giữ lò chợ

m
Lph

b
L1

Hình 3-9: Sơ đồ dầm Công Sơn
a. Tính toán áp lực mỏ tác động lên nóc lò chợ
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng

86

Đồ án tốt nghiệp

L ớp khai thác G-K57

Áp lực mỏ tác động lên nóc lò chợ do trọng lượng của lớp than nóc và trọng
lượng của đá vách trực tiếp gây ra, được xác định theo công thức:
Qlc = (γt. ht + γd. hd). cosα, (T/m2);
(3-29)
Trong đó:
γt - Trọng lượng thể tích của than, γt = 1,45 (T/m3);
ht - Chiều dày lớp than nóc lò chợ, ht = 0,81 m;
γd - Trọng lượng thể tích của đá vách trực tiếp, γd = 2,6 (T/m3);
là chiều dày vách trực tiếp sập đổ trung bình ,m.
Để lấp đầy khoảng trống khai thác, tổng chiều dày của lớp đá vách s ập đ ổ
cần phải đảm bảo điều kiện:
= ,m
Ở đây: là chiều dày khai thác được lớn nhất (kh ấu gương và thu h ồi)
của vỉa. Chiều dày lớp than trụ khu vực thử nghiệm 3,01 m. Lò ch ợ kh ấu
gương 2,2m và hạ trần 0,81 m
Khi đó ta có:
= 3,01
K: Hệ số nở rời của đất đá, K=1,5
=
6,56 m. Lấy h1 = 7m
kt - Hệ số thu hồi than hạ trần, kt= 0,7;
mk - Chiều cao gương khấu, mk = 2,2 m;
mt - Chiều dày lớp than hạ trần, mt = 0,81 m;
α - Góc dốc trung bình của lò chợ vỉa 3, α = 300;
Thay số vào công thức (3-29):
Qlc = (1,45. 0,81 + 2,6. 7). Cos300 = 18,5 (T/m2);
2. Áp lực mỏ lên luồng bảo vệ
Để trực tiếp áp lực lò chợ ở luồng bảo vệ ta dựa vào giả thiết dầm
Conson một đầu ngậm vào trụ theo gương khai thác đầu kia treo tự do trong
khoảng trống đã khai thác hoặc dựa lên vì chống phá h ỏa.

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng

87

L ớp khai thác G-K57

mk

m

mt

Đồ án tốt nghiệp

a1
Llc

lsd

Hình 3 - 10 : Sơ đồ nguyên lý làm việc của giá khung trong lò ch ợ
Để công tác khai thác an toàn,trong quá trình làm giá th ủy l ực di đ ộng liên k ết
bằng xích cần đảm bảo cân bằng mô men các phần lực:
- - =0
Kết quả nhận được:
Tải trọng tác động lên hàng cột chống phía trước của giá:
(3-30)
Tải trọng tác động lên hang cột chống phía trước của giá:
(3-31)
Tải trọng lớn nhất trên giá thủy lực ( khi
(3-32)
Trong đó:
qlc - Áp lực mỏ tác động lên luồng gương lò chợ, qlc = 18,5 (T/m2);
llc - Chiều rộng lớn nhất gương lò chợ, llc = 3, 75 (m);
lsđ - Bước sập đổ của trần than và đá vách phá hoả, l sđ = 1,6 (m);
(m);

a1 - Khoảng cách giữa hai hàng cột của giá khung thủy lực di động, a1= 1,95
a2 - Khoảng cách giữa các giá khung, a2 = 1,0 (m);
: Lực chống ban đầu của cột chống:

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng

88