Tải bản đầy đủ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CN ĐÀ NẴNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CN ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ

19
- Hoàn thiện chính sách ưu đãi phí đối với khách hàng tổ
chức để sử dụng làm công cụ hữu hiệu trong công tác thu hút khách
hàng tiền gửi mới.
3.2.

Giải pháp tăng cường huy động vốn đối với Ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
3.2.1. Giải pháp về cơ cấu tổ chức và phát triển mạng lưới
PGD
3.2.1.1. Thành lập phòng Khách hàng cá nhân đặc biệt và
phòng khách hàng doanh nghiệp đặc biệt
3.2.1.2. Xây dựng, mở rộng mạng lưới PGD và mạng lưới NH
tự động
Hiện tại, số lượng phòng giao dịch trực thuộc Vietcombank
Đà Nẵng là 07 PGD. Để nâng cao hơn nữa vị thế của NHNTVN và
tăng cường huy động vốn, đặc biệt là vốn huy động trên thị trường
dân cư là thành lập thêm mạng lưới các Phòng giao dịch và ngân
hàng tự động. Xây dựng mạng lưới PGD và ngân hàng tự động theo
tiêu chí bao phủ đến các khu dân cư tập trung, khu siêu thị, khách
sạn, nhà hàng… để khách hàng luôn dễ dàng tiếp cận với ngân hàng
và hình ảnh Vietcombank càng trở nên gần gũi, thân thiện hơn.
3.2.2. Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng mục tiêu
Vietcombank Đà Nẵng nên chia nhóm khách hàng cá nhân
thành 3 nhóm để chăm sóc:
- Nhóm khách hàng VIP: là những khách hàng có tổng số dư
tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên

20
- Nhóm khách hàng Priority: Là những khách hàng có tổng
số dư tiền gửi quy đổi có kỳ hạn từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng.
- Nhóm khách hàng Mass: là những khách hàng còn lại
Với hai nhóm khách hàng VIP và Priority, chi nhánh cần cử
người chăm sóc trực tiếp, phục vụ riêng biệt nhằm giữ được cơ sở
khách hàng hiện tại, các dịch vụ chăm sóc nên tập trung vào:
+ phân công cụ thể đầu mối chăm sóc
+ đáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm nhanh, kịp thời
+ cung cấp thông tin sản phẩm thường xuyên định kỳ hoặc đột
xuất khi có sự thay đổi
+ thông báo với lãnh đạo khi khách hàng có yêu cầu đàm
phán về giá
Với nhóm khách hàng Mass: cần phải đảm bảo chất lượng
dịch vụ tại quầy giao dịch.
3.2.3. Đa dạng hóa các sản phẩm ngân hàng
Việc tăng cường và đa dạng hóa các sản phẩm trong công tác
huy động vốn cũng là một trong các giải pháp hữu hiệu dựa trên nền
tảng công nghệ sẵn có nhằm thu hút vốn. Để có quy mô nguồn vốn
lớn và có tính ổn định cao, Vietcombank Đà Nẵng cần coi trọng thu
hút vốn từ thị trường bán lẻ, bên cạnh đó vẫn tiếp tục tăng cường thu
hút vốn từ các doanh nghiệp và từ các định chế tài chính khác.
Về các khoản tiền gửi giao dịch.
Trong thời gian tới, cần tăng cường tiếp thị gói sản phẩm trả
lương qua tài khoản cho các doanh nghiệp đang có quan hệ và các
khách hàng tiềm năng, khuyến khích các doanh nghiệp này mở tài

21
khoản trả lương cho nhân viên tại Vietcombank Đà Nẵng. Từ số dư
tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng, ngân hàng sẽ chi lương
vào tài khoản của nhân viên doanh nghiệp theo bảng lương của
doanh nghiệp.
Đối với các khoản tiền gửi phi giao dịch.
3.2.4. Hoàn thiện chính sách định giá các dịch vụ liên quan
đến tiền gửi
Lãi suất là một trong các yếu tố kinh tế có tác động mạnh
đến việc thu hút vốn, đặc biệt là vốn trung và dài hạn, vì người
dân khi có tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng với thời hạn dài
thường đặt mục tiêu lãi suất lên hàng đầu. Lãi suất ngân hàng
cần phải thoả mãn: có lợi cho người gửi, có lợi cho người vay
và có lợi cho ngân hàng.
3.2.5. Thu hút ngoại tệ từ nước ngoài qua tài khoản tiền gửi
ngoại tệ của cá nhân cư trú
3.2.6. Phát triển đa dạng các dịch vụ ngoại vi liên quan đến
các sản phẩm huy động vốn
Đây được coi là các dịch vụ phụ trợ rất quan trọng cho công
tác huy động vốn. Trong đó, quy mô và sự ổn định của các số dư trên
tài khoản tiền gửi giao dịch chịu ảnh hưởng trực tiếp do đối tượng
khách hàng mong muốn được nhận thêm các dịch vụ phụ trợ. Vì vậy,
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng, đa dạng về loại
hình phục vụ khách hàng, ngân hàng cần phải cung ứng thêm các
dịch vụ kèm theo.

22
3.2.7. Xây dựng văn minh giao tiếp khách hàng
Để các giải nêu trên thực sự phát huy hiệu quả và mang lại sự
thỏa mãn cho khách hàng thì vấn đề cần phải quan tâm hàng đầu
chính là đội ngũ giao dịch viên ngân hàng. Họ là những người đại
diện cho hình ảnh, thể hiện họ chính là bộ mặt và là tính cách của
một ngân hàng thương mại.
3.2.8 .Các giải pháp hổ trợ
3.2.8.1. Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao năng lực
cán bộ
3.2.8.2. Áp dụng phương pháp trả lương dựa trên hiệu suất
lao động
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
3.3.3. Kiến nghị với NHNT TW
Kết luận chương 3: Dựa trên tổng quan cơ sở lý luận đã nêu ở
chương 1, kết hợp với kết quả phân tích, đánh giá thực trạng
huy động vốn trong Chương 2. Nội dung Chương 3 của đề tài đã
đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại
Vietcombank Đà Nẵng. Những giải pháp được đưa ra mang tích
thực tiễn, gắn liền với thực trạng hiện nay tại Chi nhánh Đà
Nẵng và phần nào giúp giải quyết những vướng mắc gây cản trở
trong việc làm sao để tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.

23
KẾT LUẬN
Đối chiếu với mục đích nghiên cứu, nội dung luận văn đã hoàn
thành các nhiệm vụ cơ bản sau đây:
Hệ thống hóa lý luận về nguồn vốn, công tác huy động vốn tại
các NHTM và những nhân tố ảnh hưởng.
Luận văn phân tích thực trạng nguồn vốn huy động của
Vietcombank Đà Nẵng về cả số lượng và cơ cấu, giá cả….trong mối
quan hệ với công tác sử dụng vốn, đồng thời chỉ ra những hạn chế và
nguyên nhân trong công tác huy động vốn.
Trên cơ sở các yêu cầu và định hướng huy động vốn của
NHNTVN và Chi nhánh Đà Nẵng, luận văn đưa ra các giải pháp cơ
bản. Đó là các giải pháp chính sau đây:
- Nhóm giải pháp về mạng lưới, cơ cấu tổ chức;
- Hoàn thiện chính sách chăm sóc KH mục tiêu;
- Đa dạng hóa các sản phẩm ngân hàng;
- Hoàn thiện chính sách định giá, phát triển đa dạng các dịch
vụ liên quan đến tiền gửi, thu hút ngoại tệ từ nước ngoài qua TKTG;
- Xây dựng văn minh giao tiếp khách hàng, giải pháp liên quan
đến nhân sự, đào tạo.
Hy vọng rằng với những giải pháp cơ bản trên, hoạt động huy
động vốn của Vietcombank Đà Nẵng sẽ được cải thiện về quy mô, cơ
cấu, kỳ hạn phục vụ tốt hơn cho công tác sử dụng vốn tại
Vietcombank Đà Nẵng.