Tải bản đầy đủ
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

10
Nam. Nếu tách riêng phần giá trị chuyển giao này, thực tế tổng
nguồn vốn quy VND trong năm 2008 của chi nhánh vẫn tăng trưởng.
Đến cuối năm 2009 tổng nguồn huy động của VCB Đà Nẵng đã tăng
trưởng trở lại và đạt con số 2.470.749 triệu đồng.
Đối với công tác tín dụng, Chi nhánh đẩy mạnh hoạt động cho
vay bán lẻ, dư nợ cho vay trung dài hạn khách hàng thể nhân tăng lên
đáng kể, cụ thể dư nợ tín dụng trung dài hạn VNĐ đến 31/12/2009
đạt 769 tỷ đồng, tăng 13,25% so với 31/12/2008.
Chênh lệch thu chi năm 2008 đạt 106,1 tỷ đồng, tăng cao so
với năm 2007. Năm 2009 đạt 116,4 tỷ đồng, tăng 9,7% so với năm
2008.
2.2. Những đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động tăng
trưởng huy động vốn tại Vietcombank Đà Nẵng trong thời gian
qua
2.2.1. Môi trường vĩ mô
Các nhân tố như sự biến động của lãi suất, tỷ giá và ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên đã hưởng không nhỏ đến tình hình tăng
trưởng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh
Đà Nẵng, cụ thể như sau:
- Do sự biến động liên tục và khó dự đoán của lãi suất đã làm
cho cơ cấu huy động vốn ở các kỳ hạn dài dịch chuyển sang các kỳ
hạn ngắn để hưởng lãi suất cao hơn.
- Sự biến động của tỷ giá ngoại tệ cũng làm ảnh hưởng đến
cơ cấu dựa trên loại ngoại tệ chi nhánh huy động vào mà cụ thể là cơ
cấu giữa VND và USD.

11
- Ảnh hưởng từ điều kiện tự nhiên cũng là tác nhân ảnh
hưởng đến hoạt động tăng trưởng huy động vốn tại chi nhánh Đà
Nẵng.
2.2.2. Môi trường cạnh tranh
Đến năm 2009, mạng lưới hệ thống NH VN gồm có 43
NHTM nội địa, 5 NH 100% vốn nước ngoài, 47 chi nhánh NH nước
ngoài, 5 NH liên doanh.
Trải qua hơn 35 năm, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Đà
Nẵng là ngân hàng thương có hiệu lớn, có uy tín và có lượng khách
hàng truyền thống dồi dào. Song trên thực tế, tình hình cạnh tranh
trên địa bàn thành phố luôn luôn diễn ra căng thẳng.
Trước sức ép ngày một tăng từ phía khách hàng do nhiều
nguyên nhân như: sự xuất hiện của nhiều ngân hàng; sản phẩm dịch
vụ ngày càng đa dạng và nhiều tiện ích đi kèm; nhu cầu và đòi hỏi về
chất lượng dịch vụ ngày càng tăng, Vietcombank Đà Nẵng đã đưa ra
các sản phẩm huy động vốn đa dạng, phong phú đã tạo cho khách
hàng tiền gửi thêm nhiều sự lựa chọn.
2.2.3. Những nhân tố nội tại ảnh hưởng đến hoạt động
huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Chi nhánh Đà
Nẵng
a. Năng lực điều hành của Ban lãnh đạo
Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng hiện có: 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốc. Ban
lãnh đạo chi nhánh là những người có đào tạo bài bản, thâm niên lâu

12
năm trong công tác trong lĩnh vực ngân hàng đặc biệt là có thâm niên
công tác tại Vietcombank và am hiểu thị trường thành phố Đà Nẵng.
b. Công nghệ cung ứng Dịch vụ ngân hàng
Vietcombank là ngân hàng hàng đầu áp dụng công nghệ
hiện đại và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Năm 2001,
Vietcombank là ngân hàng đầu tiên áp dụng mô hình bán lẻ giao dịch
một cửa tại Việt Nam.
c. Chất lượng nhân viên ngân hàng và hệ thống mạng lưới
Với đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động, có trình độ sẽ là
tiền đề quan trọng giúp Vietcombank Đà Nẵng ngày một phát triển
vững chắc.
d. Danh tiếng và uy tín của VCB Đà Nẵng trên địa bàn
Với lợi thế và tiềm lực hiện nay, Vietcombank Đà Nẵng đang
có những ưu thế trong môi trường khốc liệt như hiện nay. Song thực
tế, con số thị phần bình quân qua các năm trong lĩnh vực huy động
vốn khoảng gần 8,2% so với các ngân hàng trên địa bàn đã chưa
phản ánh đúng vị thế và tiềm năng của Vietcombank Đà Nẵng trong
lĩnh vực này. Mục tiêu tăng cường hơn nữa hiệu quả hoạt động huy
động vốn đang là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của
chi nhánh trong thời điểm hiện nay.
2.3 Thực trạng huy động vốn tại NH TMCP Ngoại Thương Việt
Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
2.3.1 Về quy mô và cơ cấu vốn huy động
Đến thời điểm 31/12/2009 huy động vốn quy VNĐ của Chi
nhánh chiếm 7,62% thị phần huy động trên địa bàn Đà Nẵng. (Đến

13
thời điểm 31/12/2008, huy động vốn quy VNĐ của Chi nhánh chiếm
8,14% thị phần huy động trên địa bàn).
Mặc dầu khối NHTMQD và NHTM CP do nhà nước nắm
giữ vẫn đang chiếm thị phần chi phối trên các mảng hoạt động chính,
tuy nhiên thị phần của khối này đang có xu hướng thu hẹp do sự
cạnh tranh mạnh mẽ từ khối NHTMCP và NHNN&LD.
Cùng với sự tăng lên của vốn huy động thì nguồn huy động
ngắn hạn cũng tăng lên cả về số lượng và tỷ trọng. Đến năm 2008 giá
trị huy động ngắn hạn đạt 769.399 triệu VNĐ chiểm tỷ trọng 46,67%
trong tổng nguồn huy động và đến cuối năm 2009 giá trị huy động
ngắn hạn đạt 982.017 triệu VNĐ chiếm tỷ trọng 46,70%.
Nguyên nhân sự sụt giảm cả về tỷ trọng lẫn về giá trị của
loại hình huy động bằng kỳ phiếu và trái phiếu là do trong năm 2009,
NHNT Việt nam không có các sản phẩm huy động bằng KP và TP để
thay thế các sản phẩm cũ đã đáo hạn. Biến động lãi suất ngắn hạn đã
làm cho những sản phẩm huy động dài hạn trở nên mất tác dụng trên
thị trường.
Huy động vốn từ dân cư quy VNĐ đến 31/12/2009 đạt
1.035.092 đồng, tăng 34,9% so với 31/12/2008, đạt 92,8% kế hoạch
(Kế hoạch TW giao: Vốn huy động từ dân cư tăng 45% so với 2008).
Huy động vốn từ TCKT quy VNĐ đến 31/12/2009 đạt 1.067.899
triệu đồng, tăng 21,2% so với 31/12/2008, đạt 98,5% kế hoạch.

14
Bảng 2.12 Kết quả huy động vốn từ năm 2007 đến năm 2009
Đơn vị tính: triệu đồng, ngàn USD
Năm

2007

Chỉ tiêu

Thực hiện

2008
Thực hiện

2009
(+), (-)
(%)

Thực hiện

(+), (-)
(%)

A. Nguồn vốn VNĐ

1.257.275

1.236.618

-1,6%

1.741.752

40,85%

Tr. đó : 1. Vốn huy động

1.090.314

1.002.397

-8,1%

1.482.340

47,88%

700.017

610.087

-12,8%

933.937

53,08%

20.090

8.434

-58,0%

6.226

-26,18%

360.939

380.081

5,3%

536.189

41,07%

3.906

75

-98,1%

1.950

2500,00%

- Tiền gửi của KH trong & NN
- Tiền gửi của TCTD
- Tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi kỳ phiếu, trái phiếu
- Ký quỹ

5.362

3.720

-30,6%

4.038

8,55%

2. Vốn vay

50.000

158.543

217,1%

74.002

-53,32%

B. Nguồn vốn USD

56.281

44.121

-21,6%

40.633

-7,91%

Tr.đó : 1. Vốn huy động

33.666

38.064

13,1%

34.594

-9,12%

15.164

23.291

53,6%

16.222

-30,35%

- Tiền gửi của k.hàng trong &
ngoài nước
- Tiền gửi của TCTD

1.046

670

-35,9%

1.528

128,06%

16.634

13.205

-20,6%

16.714

26,57%

- Tiền gửi kỳ phiếu, trái phiếu

722

884

22,4%

31

-96,49%

- Ký quỹ

100

14

-86,0%

99

607,14%

- Tiền gửi tiết kiệm

2. Vốn vay

22.500

6.000

-73,3%

6.000

0,00%

C. Nguồn vốn quy VNĐ

2.164.187

1.985.660

-8,2%

2.470.749

24,43%

Tr.đó : 1. Vốn huy động

1.632.808

1.648.610

1,0%

2.102.991

27,56%

944.370

1.005.498

6,5%

1.224.976

21,83%

- Tiền gửi của k. hàng trong &
ngoài nước
- Tiền gửi của TCTD
- Tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi kỳ phiếu, trái phiếu
- Ký quỹ
2. Vốn vay

36.945

19.809

-46,4%

33.640

69,82%

628.979

604.262

-3,9%

836.055

38,36%

15.540

15.083

-2,9%

2.506

-83,39%

6.973

3.958

-43,2%

5.814

46,89%

412.565

260.405

-36,9%

181.648

-30,24%

(Nguồn: Báo cáo thường niên NHNT Việt Nam – CN Đà Nẵng)

15
Nhìn chung trong giai đoạn 2007-2009, Vietcombank Đà Nẵng
đã làm khá tốt công tác huy động vốn, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng
vốn của NHNT Việt Nam. Mặc dù so với các năm trước đó, tốc độ
tăng trưởng huy động vốn không cao bằng nhưng điều này đã nằm
trong dự kiến xây dựng kế hoạch từ NHNT TW.
2.3.2. Quan hệ giữa vốn huy động và khả năng thanh khoản
Việc điều phối nguồn vốn chung và đảm bảo thanh khoản
thuộc về trách nhiệm của NHNT TW. Khi nguồn vốn huy động từ
TT1 trên toàn hệ thống không đủ với nguồn vốn sử dụng, NHNTTW
cần tính toán để huy động trên TT2. Còn tại chi nhánh Đà Nẵng, việc
thiếu hay thừa nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư so
với nhu cầu sử dụng và thanh khoản sẽ vay hoặc cho vay đối với
NHNT TW theo lãi suất nội bộ.
2.3.3. Quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Nhằm mục đích an toàn và sinh lợi, Vietcombank Đà Nẵng
phải tìm cách huy động được một nguồn vốn tăng trưởng không
ngừng, có chi phí và kỳ hạn phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn và
phần lớn vốn huy động của Vietcombank Đà Nẵng được dùng để đầu
tư cho tín dụng.
Tỷ trọng dư nợ tín dụng cũng như số tuyệt đối qua các năm
tăng với tốc độ ổn định. Với việc Chi nhánh đẩy mạnh hoạt động cho
vay bán lẻ, dư nợ cho vay trung dài hạn khách hàng thể nhân tăng lên
đáng kể

16
2.4. Đánh giá chung thực trạng huy động vốn tại VCB ĐN
2.4.1. Những thành tựu đạt được
- Về các hình thức huy động
Qua phân tích thực trạng nguồn vốn tại Vietcombank Đà
Nẵng, chúng ta thấy rằng NHNTVN nói chung và Chi nhánh Đà
Nẵng nói riêng đã tăng cường huy động vốn với quy mô, cơ cấu ngày
càng bám sát yêu cầu sử dụng vốn và đáp ứng yêu cầu theo luật ngân
hàng và các tổ chức tín dụng.
- Về quy mô, cơ cấu huy động
Nguồn vốn huy động trong những năm qua của Chi nhánh đã
có những đóng góp đáng kể giúp NHNTVN đáp ứng được phần lớn
nhu cầu tăng trưởng tài sản về cả quy mô, kết cấu và đem lại những
kết quả khả quan.
Mặc dù không giữ được mức tăng trưởng cao như các năm
trước do số lượng các ngân hàng và các TCTD ngày càng nhiều, sự
cạnh tranh ngày càng gay gắt nhưng có thể nói rằng NHNTVN vẫn
đang duy trì được thị phần và ảnh hưởng chi phối trong ngành ngân
hàng.
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.4.2.1. Các hạn chế
- Các sản phẩm huy động vốn của NHNTVN nói chung và
của chi nhánh nói riêng vẫn chỉ dừng lại ở hình thức truyền thống,
chưa có được sự khác biệt nổi trội so với các NHTM khác.
- Mặc dù tổng huy động tương đối ổn định và đáp ứng được
nhu cầu của chi nhánh ở thời điểm hiện tại nhưng trong điều kiện
cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay thì việc giữ vững và

17
tiếp tục đà tăng trưởng là vấn đề rất khó khăn cần có hướng giải
quyết.
- Về thời gian và phương thức phục vụ khách hàng
2.4.2.2. Các nguyên nhân
Kết luận Chương2: Nội dung Chương 2, giới thiệu khái quát
quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP Ngoại thương Việt
Nam và của Chi nhánh Đà Nẵng. Đồng thời, đề tài đã giới thiệu về
hoạt động huy động vốn của Vietcombank Đà Nẵng. Thông qua phần
phân tích, đánh giá kết quả thực hiện dựa trên các tiêu chí như: quy
mô huy động vốn, quan hệ giữa huy động vốn và khả năng thanh
khoản, quan hệ giữa huy động vốn - sử dụng vốn, đề tài đã cho thấy
được kết quả hoạt động huy động vốn tại Vietcombank Đà Nẵng so
với kết quả được Vietcombank TW giao cũng như so sánh với hệ
thống các ngân hàng trên địa bàn thành phố từ năm 2006 đến 2009.
Với kết quả phân tích trên, đề tài đã nêu ra những thành tựu đạt được
cũng như các hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tăng
cường huy động vốn tại chi nhánh Vietcombank Đà Nẵng.

18
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CN ĐÀ
NẴNG
3.1. Định hướng về tăng cường huy động vốn của Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
a. Định hướng chung
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng huy động ở mức trên 20%.
- Chú trọng công tác khách hàng
- Điều hành linh hoạt chính sách lãi suất nhằm tạo sức hấp dẫn
với người gửi tiền
- Tăng cường quy mô và hiệu quả công tác tín dụng, đặc biệt
là tín dụng trung và dài hạn, từ đó tạo động lực để thu hút vốn.
- Đẩy mạnh công tác phát hành thẻ ATM và thẻ tín dụng, từ đó
tăng số dư tiền gửi không kỳ hạn và tăfg doanh số thanh toán qua
thẻ, tận dụng nguồn vốn với chi phí rẻ.
b. Đối với công tác huy động vốn
- Tiếp tục tăng cường tìm kiếm và tiếp cận các khách hàng có
số dư tiền gửi lớn.
- Sử dụng linh hoạt chính sách lãi suất thỏa thuận để giữ chân
các khách hàng.
- Tăng cường công tác quảng cáo và tiếp thị đối với các sản
phẩm huy động vốn.

19
- Hoàn thiện chính sách ưu đãi phí đối với khách hàng tổ
chức để sử dụng làm công cụ hữu hiệu trong công tác thu hút khách
hàng tiền gửi mới.
3.2.

Giải pháp tăng cường huy động vốn đối với Ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
3.2.1. Giải pháp về cơ cấu tổ chức và phát triển mạng lưới
PGD
3.2.1.1. Thành lập phòng Khách hàng cá nhân đặc biệt và
phòng khách hàng doanh nghiệp đặc biệt
3.2.1.2. Xây dựng, mở rộng mạng lưới PGD và mạng lưới NH
tự động
Hiện tại, số lượng phòng giao dịch trực thuộc Vietcombank
Đà Nẵng là 07 PGD. Để nâng cao hơn nữa vị thế của NHNTVN và
tăng cường huy động vốn, đặc biệt là vốn huy động trên thị trường
dân cư là thành lập thêm mạng lưới các Phòng giao dịch và ngân
hàng tự động. Xây dựng mạng lưới PGD và ngân hàng tự động theo
tiêu chí bao phủ đến các khu dân cư tập trung, khu siêu thị, khách
sạn, nhà hàng… để khách hàng luôn dễ dàng tiếp cận với ngân hàng
và hình ảnh Vietcombank càng trở nên gần gũi, thân thiện hơn.
3.2.2. Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng mục tiêu
Vietcombank Đà Nẵng nên chia nhóm khách hàng cá nhân
thành 3 nhóm để chăm sóc:
- Nhóm khách hàng VIP: là những khách hàng có tổng số dư
tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên