Tải bản đầy đủ
TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ MÔ HÌNH JUST IN TIME

TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ MÔ HÌNH JUST IN TIME

Tải bản đầy đủ

4
1.2.1.2. Những đặc trưng cơ bản của mô hình JIT
 Mức độ sản xuất đều và cố định
 Sử dụng hệ thống kéo
Phương pháp kéo là phương pháp bố trí dòng vật liệu được sử
dụng chủ yếu trong mô hình JIT. Dòng nguyên vật liệu trong mô hình
JIT sẽ được kéo từ nhu cầu thực tế, quá trình trước kéo quá trình sau.
 Kích thước lô hàng nhỏ
 Lắp đặt với chi phí thấp và nhanh
 Sửa chữa và bảo trì định kỳ
 Bố trí mặt bằng hợp lý
 Lực lượng lao động đa kỹ năng
 Chất lượng cao, ổn định
 Quan hệ chặt chẽ với nhà cung cấp
 Hướng vào sản phẩm
 Cải tiến liên tục
 Nhanh chóng giải quyết sự cố trong quá trình sản xuất
1.2.1.3. Mục tiêu của JIT
Mục tiêu quan trọng của sản xuất theo triết lý JIT là: Nâng cao
khả năng cạnh tranh của công ty. Nâng cao hiệu quả quá trình sản
xuất thông qua việc tăng cao năng lực sản xuất và giảm thiểu các chi
phí. Quản lý được chất lượng sản phẩm ngay từ đầu. Đây là những
yếu tố quan trọng để công ty có thể tồn tại trên thương trường cạnh
tranh ngày càng gay gắt.
1.2.1.4. Giới hạn của JIT
Thay đổi quy trình sản xuất hiện tại.
Mô hình JIT có lợi cho doanh nghiệp nhưng lại gây khó khăn
cho nhà cung cấp.

5
Mô hình JIT đòi hỏi người lao động phải đa năng. Việc thay đổi
theo mô hình này buộc phải đào tạo toàn bộ nguồn nhân lực, do đó sẽ
mất nhiều thời gian và chi phí.
1.2.1.5. Sự khác biệt mô hình sản xuất truyền thống và mô
hình sản xuất Just In Time
Bảng 1.1: Sự khác biệt của mô hình sản xuất truyền thống
và mô hình sản xuất Just In Time
Mô hình sản xuất Mô hình sản xuất

Nội dung

truyền thống

Just In Time

Theo năng lực sản
Hoạch

định

sản xuất

xuất

và công suất Theo

nhu

cầu

của

thiết kế của doanh khách hàng.
nghiệp

Quy mô sản xuất

Dựa trên dự báo sản Dựa trên nhu cầu của
lượng tiêu thụ

khách hàng

- Sử dụng phương
pháp

đẩy

(Push - Sử dụng phương pháp

method)

kéo (Pull method)

- Sản xuất hàng loạt - Sản xuất theo nhu cầu
Tổ chức sản xuất

và theo lô lớn.

- Hoạt động sản xuất

- Hoạt động sản xuất liên tục, không có gián
có gián đoạn giữa các đoạn
khâu

Kiểm
lượng

soát

chất

Kiểm tra sản phẩm

Công nhân kiểm tra

theo nguyên tắc lấy trực
mẫu ngẫu nhiên

tiếp

trên

chuyền sản xuất

dây

6
Tồn kho giữa các
Hàng tồn kho

công đoạn sản xuất,
tồn kho thành phẩm

Sự vận động của Không di chuyển và
công nhân

kỹ năng đơn giản

Không tồn kho, hoặc
tồn kho rất ít
Di chuyển suốt trong
quá trình sản xuất và đa
kỹ năng

1.2.2. Phương pháp kế toán áp dụng trong mô hình sản xuất
Just In Time
Như đã trình bày ở mục 1.2.1.5 , mô hình JIT có nhiều điểm
khác biệt so với mô hình sản xuất truyền thống. Do đó, cần thiết phải
có một phương pháp kế toán mới thay thế cho phương pháp kế toán
truyền thống mà doanh nghiệp đang áp dụng, đó là phương pháp kế
toán ngược dòng “backflush Accounting”.
1.2.2.1. Đặc điểm của phương pháp kế toán truyền thống

NVL
NVL

NVL
Nguyên vật liệu

Nhập
kho
NVL

Xuất
kho
NVL

CPSX dở dang
PX I

CPSX dở
dang PX

Thành
phẩm

II

Tồn

GVHB

Chi phí chế biến

Tập
hợp
CP
chuyể
n đổi

Phân bổ,
kết
chuyên
CP chế

biến

(Nguồn:Bài báo của GS.TS Nguyễn Bá Thanh, 2010)
Hình 1.1 Mô hình kế toán truyền thống

7
1.2.2.2. Đặc điểm của phương pháp kế toán ngược dòng
Phương pháp kế toán ngược dòng là phương pháp kế toán mà
quá trình hạch toán được bắt đầu từ đầu ra của quá trình sản xuất, theo
đó việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến quá trình sản
xuất chỉ được thực hiện khi có sản phẩm hoàn thành hoặc bán cho
khách hàng.

NV
NV
L
L
Cung ứng vật liệu
Cung
ứng
NVL
cho SX

Chi phí
NVL
theo
định
mức

Thành phẩm/ Giá

hàng bán
Tổng
chi
phí
SX

Chi phí chế biến
Tập hợp
chi phí
chuyển đổi
thực tế

Chi phí
chuyển
đổi theo
định mức

vốn

định

mức
(Nguồn: Bài báo của GS.TS Nguyễn Bá Thanh, 2010)

Hình 1.2 Mô hình kế toán ngược dòng (Backflush Accounting)
Hiện tại, có hai trường hợp vận dụng phương pháp kế toán
ngược dòng khác nhau phụ thuộc vào điểm kích hoạt (trigger points).
Điểm này là lúc chi phí được tính vào giá trị tồn kho. [7]
+ Trường hợp 1: Kế toán ghi nhận có hai “điểm kích hoạt”.
Doanh nghiệp sử dụng hai tài khoản tồn kho là tồn kho nguyên vật
liệu và tồn kho thành phẩm.

8
Khi mua nguyên vật liệu
Nợ TK nguyên vật liệu (theo chi phí thực tế)
Có TK liên quan (tiền, công nợ..)
Khi sản phẩm hoàn thành, dựa vào số lượng thành phẩm, kế
toán ghi nhận chi phí sản xuất:
Nợ TK thành phẩm: theo giá thành định mức
Có TK nguyên vật liệu: theo chi phí định mức
Có TK chi phí sản xuất khác: theo chi phí định mức
Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghiệp thực hiện việc
tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm ở một mức an toàn nhất định
để đảm bảo quá trình sản xuất và tiêu thụ được diễn ra liên tục.
+ Trường hợp 2: Chỉ có một điểm kích hoạt, khi sản phẩm hoàn
thành hoặc chuyển giao cho khách hàng, kế toán ghi nhận theo chi phí
định mức như sau:
Nợ TK thành phẩm hoặc GVHB: (theo chi phí định mức)
Có TK công nợ, tiền: (theo chi phí định mức)
Có TK chi phí sản xuất: (theo chi phí định mức)
1.2.3. Kế toán quản trị theo mô hình Just In Time
1.2.3.1. Chi phí và phân loại chi phí
 Chức năng hoạt động
 Mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định từng kỳ
 Cách ứng xử chi phí
1.2.3.2. Kiểm soát chi phí bằng hệ thống chi phí tiêu chuẩn
Chi phí tiêu chuẩn: (còn gọi là chi phí định mức) có thể được
định nghĩa là thang điểm để đo lường việc thực hiện; là ước lượng
những chi phí phải bỏ ra để sản xuất một đơn vị sản phẩm trong điều
kiện hoạt động bình thường.[3, 160]

9
Chi phí thực tế: là chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản
xuất, được nhân viên kế toán quản trị thu thập từ hệ thống kế toán của
tổ chức.
Xây dựng các định mức chi phí sản xuất:


Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp



Định mức chi phí lao động trực tiếp



Định mức chi phí sản xuất chung

Biến động chi phí sản xuất: là chênh lệch giữa chi phí thực tế
và chi phí tiêu chuẩn. Biến động chi phí được tách thành hai thành
phần là biến động về giá và biến động về lượng nhằm phục vụ cho
việc kiểm soát chi phí.
1.2.3.3. Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Với phương pháp kế toán ngược dòng áp dụng trong doanh
nghiệp ứng dụng mô hình sản xuất theo mô hình JIT, doanh nghiệp
không cần phải tổ chức hạch toán chi phí theo quá trình sản xuất, bỏ
qua tài khoản 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” theo dõi chi
phí trong từng công đoạn, từng quá trình sản xuất. Quá trình tập hợp
chi phí sản xuất như sau:


Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Doanh nghiệp áp dụng

mô hình JIT, việc mua nguyên vật liệu được thực hiện khi có đơn hàng
và mua về dụng hết cho đơn hàng, vì thế doanh nghiệp không phải sử
dụng phương pháp để tính giá xuất kho. [5]


Chi phí chế biến: Đối với doanh nghiệp áp dụng hệ thống

sản xuất JIT, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nhân công và chi phí
quản lý chung …) được nhìn nhận là chi phí gián tiếp, là chi phí cố
định trong kỳ, vẫn phát sinh cho dù doanh nghiệp có sản xuất hay
không.[7], [11]

10
* Xử lý chênh lệch giữa chi phí định mức và chi phí thực tế
Thành phẩm /
Chi phí NVL
Giá vốn hàng bán
thực tế / chi phí
sản xuất
Chênh lệch chi phí NVL / chi phí sản
xuất thực tế lớn hơn so định mức

Chênh lệch chi phí NVL / chi phí sản xuất
thực tế nhỏ hơn so định mức
1.2.4. Điều kiện áp dụng mô hình Just In Time.
1.2.4.1. Ưu điểm mô hình JIT
- Giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình không cần thiết
- Giảm thời gian quy trình và chu kỳ sản xuất bằng cách giảm
thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn
- Giảm thiểu mức hàng tồn kho ở tất cả công đoạn sản xuất,
nhất là sản phẩm dở dang giữa các công đoạn. Mức tồn kho thấp hơn
đồng nghĩa với yêu cầu vốn lưu động ít hơn.
- Cải thiện năng suất lao động
- Sử dụng thiết bị và mặt bằng sản xuất hiệu quả hơn
- Có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau một cách
linh động hơn với chi phí và thời gian chuyển đổi thấp nhất.
1.2.4.2. Điều kiện áp dụng mô hình JIT
- Các doanh nghiệp muốn áp dụng mô hình JIT thành công
không những phải có tiềm lực bên trong, mà còn tùy thuộc vào điều
kiện nền kinh tế doanh nghiệp.
- Áp dụng mô hình JIT đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổi
phương pháp kế toán mới là phương pháp kế toán ngược dòng.

11
Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được định mức
chi phí sản xuất cho từng mặt hàng.
- Các doanh nghiệp áp dụng mô hình JIT phải có khối lượng
đặt hàng lớn, phải có uy tín để tạo lòng tin cho người cung ứng.
-Phải tạo điều kiện cho các nhà cung ứng, gắn kết họ với doanh
nghiệp mình. Lựa chọn nhà cung cấp có vị trí gần với doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp có đủ sự linh động để tạo ra các sản phẩm
tồn kho ngay khi có nhu cầu về sản phẩm tồn kho.
- Đội ngũ quản lý và nhân viên đòi hỏi phải có tinh thần trách
nhiệm cao trong mọi công việc.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 luận văn đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản
trong công tác KTQT, luận văn đã đưa ra được tầm quan trọng KTQT,
sự cần thiết của KTQT trong công tác quản lý doanh nghiệp, điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt là trong điều
kiện thị trường cạnh tranh gay gắt. Luận văn đã trình bày những nội
dung cơ bản của hệ thống sản xuất JIT, trên cơ sở đó luận văn đề cập
đến sự cần thiết phải thay đổi phương pháp kế toán truyền thống bằng
phương pháp hiệu quả hơn, đó là phương pháp kế toán ngược dòng,
luận văn đi sâu nghiên cứu những nội dung cơ bản của KTQT trong
doanh nghiệp áp dụng mô hình JIT . Với nền tảng cơ sở lý luận khá
đầy đủ sẽ là cơ sở để đánh giá một cách trung thực, chính xác thực
trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Thắng lợi để từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị theo mô hình
JIT.

12

Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THẮNG LỢI
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC
ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THẮNG LỢI
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Thắng Lợi là công ty cổ phần được thành lập
vào tháng 05 năm 2000 theo quyết định 667/QĐUB của Ủy Ban Nhân
Dân Thị Xã Hội An. Hoạt động chính của công ty là sản xuất và xuất
khẩu hàng may mặc, thời gian đầu, sản phẩm chủ yếu phục vụ cho các
du khách tham quan và mua sắm tại Hội An. Từ năm 2005, sản phẩm
bắt đầu xuất khẩu sang thị trường các nước Tây Ban Nha, Italia, Pháp,
Nhật, Anh, Mỹ…Sau hơn 10 năm hoạt động, công ty đã mở rộng quy
mô hoạt động, đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ quản lý tại Công ty
2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Thắng
Lợi.
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy kế toán
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán viên
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẮNG LỢI.
2.2.1. Chi phí và phân loại chi phí
2.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung
kinh tế ban đầu

13
 Chi phí nguyên vật liệu:
 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí về điện, nước..
 Chi phí khấu hao tài sản cố định
 Chi phí bằng tiền
2.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công
dụng kinh tế.
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 Chi phí nhân công trực tiếp
 Chi phí sản xuất chung
 Chi phí bán hàng
 Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.2. Hệ thống định mức chi phí
2.2.2.1. Định mức nguyên vật liệu
- Định mức về lượng: Định kỳ một năm một lần, công ty sẽ
tổng hợp và điều chỉnh lại định mức trung bình cho từng mặt hàng
trên cơ sở biến động định mức giữa các tháng.
- Định mức giá: Bộ phận mua hàng sẽ căn cứ vào đơn giá mỗi
lần nhập kho. Định kỳ 6 tháng một lần, công ty sẽ tổng hợp và điều
chỉnh mức giá cho từng nguyên liệu.
2.2.2.2. Định mức nhân công trực tiếp.
Căn cứ vào đơn giá tiền lương tính trên một đơn vị sản phẩm do
bộ phận lao động tiền lương xây dựng (bảng 2.5). Sau đó, căn cứ vào
tình hình phân công lao động từng công đoạn, kế toán phân bổ tiền
lương cho từng công đoạn. Cụ thể tại công ty, tỷ lệ phân bổ cho các
công đoạn như sau:
- Bộ phận cắt: chiếm từ 15 – 30% đơn giá lương sản phẩm
- Bộ phận may: chiếm từ 45 – 50% đơn giá lương sản phẩm

14
- Bộ phận hoàn thành (vắt sổ, viền, ủi, KCS,…): chiếm từ 15 –
20% đơn giá lương sản phẩm
2.2.2.3. Định mức chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào định mức sử dụng của các năm trước và dự kiến sự
biến động tăng giảm chi phí trong năm kế hoạch, tiến hành phân bổ
cho mỗi mặt hàng.
Căn cứ để phân bổ chi phí sản xuất chung tại công ty là thời
gian lao động trực tiếp, đơn giá định mức để phân bổ chi phí sản xuất
chung 12.250 đ/giờ lao động trực tiếp.
2.2.3. Công tác tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần Thắng Lợi
2.2.3.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trên cơ sở hoàn thành phiếu đặt hàng theo nhu cầu của khách
hàng, căn cứ vào phiếu đặt hàng, vào định mức tiêu hao nguyên liệu
cho từng mặt hàng, bộ phận kỹ thuật sẽ đề nghị xuất vật tư hoặc gọi
vật tư từ nhà cung cấp. Bộ phận kho sẽ lưu lại một liên của đơn hàng,
lên bảng kê xuất hàng, cuối ngày sẽ tiến hành lập phiếu xuất cho tất cả
các đơn hàng.
2.2.3.2. Chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ vào kết quả sản xuất và định mức đơn giá lương của
từng sản phẩm tương ứng, kế toán xác định tổng lương phải trả cho
công nhân sản xuất:
2.2.3.3. Chi phí sản xuất chung
Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng là chính, chi phí sản xuất
chung phát sinh thực tế không thể xác định ngay được vì số liệu có thể
tính được vào cuối kỳ. Điều này làm chậm trễ việc tính toán cần thiết
cho nhà quản lý trong việc định giá bán sản phẩm. Do vậy, để có số
liệu kịp thời cho việc ra quyết định, các doanh nghiệp đã xây dựng chi