Tải bản đầy đủ
5 Thực trạng Tín dụng ưu đãi HSSV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

5 Thực trạng Tín dụng ưu đãi HSSV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Tải bản đầy đủ

- 13 (1)
Người vay

Tổ TK&VV

(6)

(7)

(3)

(2)

(5)

(4)
Ngân hàng CSXH

UBND xã phường

Hình 2.1.

Quy trình cho vay HSSV

1.5.1.2 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay
1.5.2 Tình hình cho vay ưu đãi HSSV trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam từ năm 2005-2008
1.5.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cho vay ưu đãi đối với
học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
o Tình hình lao động chưa
qua đào tạo
Bên cạnh số lao động được đào tạo, Quảng Nam vẫn còn một
lượng lớn lao động chưa qua đào tạo.
Bảng 2.12 Tình hình lao động chưa qua đào tạo năm 2008
Đvt: nghìn người
Chỉ tiêu
Hộ nghèo
Hộ khó khăn
Hộ có đủ điều kiện
Tổng cộng

Miền núi
39
42
27
108

Trung du
67
78
48
193

Đồng bằng
91
106
66
263

Tổng cộng
197
226
141
564

Nguồn Báo cáo năm 2008 của sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Nam
Lao động chưa qua đào tạo thuộc diện hộ nghèo và hộ khá
khăn chiếm tỷ lệ cao 75% trên tổng số lao động chưa qua đào tạo.
Số lượng lao động chưa qua đào tạo tại các vùng miền núi và
trung du cũng khá cao, chiếm tỷ lệ 53 %.

- 14 Chương trình tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên của
NHCSXH sẽ góp phần vào việc cải thiện, nâng cao chất lượng lực
lượng lao động được đào tạo trên địa bàn tỉnh trong thời gian đến.
o Tình hình học sinh, sinh
viên trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam
Bảng 2.13 Tình hình học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam
Đvt: học sinh, sinh viên
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Đại học
17.897
18.645
19.390
20.197
Cao đẳng
16.436
17.122
17.806
18.548
Trung cấp
8.805
9.172
9.539
9.936
Nghề
843
878
913
951
Tổng số HSSV
43.980
45.818
47.648
49.632
Nguồn Báo cáo hằng năm của sở GDĐT tỉnh Quảng Nam
Qua bảng 2.13 thể hiện một sự thiếu cân đối giữa các cấp bậc
đào tạo, trong khi cấp bậc Đại học, cao đẳng chiếm một tỷ lệ lớn thì
bậc trung cấp, nghề vẫn chiếm một tỷ lệ khiêm tốn. Nếu tỷ lệ này tiếp
tục duy trì trong thời gian đến thì dễ dẫn đến tình trạng thừa thầy
thiếu thợ. Trong khi đó, định hướng phát triển kinh tế của UBND
tủnh trong thời gian đến đòi hỏi cần có một đội nghũ lao động lành
nghề, có chuyên môn cao để thực hiện công việc
1.5.2.2 Cho vay ưu đãi học sinh sinh viên trong các chương trình
tín dụng ưu đãi của NHCSXH Quảng Nam
Bảng 2.14 Mức tăng trưởng dư nợ qua các năm
Đvt: %
Chương trình
Cho vay hộ nghèo
Cho vay GQVL
Cho vay HSSV
Cho vay hộ SXKD vùng KK
Cho vay NSVSMT
Cho vay đối tượng CS đi

Năm
2003
9.4
18.2

Năm
2004
33.9
17.9

Năm
2005
32.1
8.7
150.0

Năm
2006
27.1
8.0
100.0

Năm
2007
15.6
9.3
2400.0

400.0

60.0

133.3
0.0

Năm
2008
19.7
10.2
316.0
178.6
102.9
12.5

- 15 LĐNN
Cho vay hộ đồng bào DTTS
Cho vay dự án ngành lâm
nghiệp
Tổng cộng

200.0
10.8

31.6

30.4

600.0

100.0

114.3

30.6

40.5

59.0

1.5.2.3 Tình hình cho vay ưu đãi HSSV từ năm 2005-2008
Bảng 2.15 Các chỉ tiêu cơ bản về cho vay HSSV từ 2005 -2008
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Năm
Năm
Năm
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
2008
Doanh số cho vay
1
1
48
159
Doanh số thu nợ
1
Dư nợ
1
2
50
208
Số hộ KH còn dư nợ
400
1.112 13.021
27.130
Số HSSV còn dư nợ
413
1.210 13.158
27.923
Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Doanh số cho vay năm 2007 đạt 48 tỷ đồng, năm 2008 đã tăng
lên 159 tỷ đồng, gấp hơn 3 lần so với năm 2007. Số hộ gia đình được
vay vốn ưu đãi đã đạt 13.021 hộ năm 2007 và 27.130 hộ năm 2008.
Qua đó đã giải quyết cho 13.158 học sinh sinh viên năm 2007 và
27.932 học sinh sinh viên năm 2008 được vay vốn.
1.5.2.4 Dư nợ phân theo hình thức đào tạo
Nguồn vốn ưu đãi của chính phủ không chỉ cho vay đối với
học sinh, sinh viên theo học tại các trường đại học, cao đẳng mà còn
được cho vay đối với học sinh, sinh viên đang học trung cấp, nghề
ngắn hạn.
Bảng 2.16 Tình hình dư nợ theo hình thức đào tạo
Đvt: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Học nghề

Năm 2007
Số tiền
Số HSSV
22
5.897
19
4.825
8
2.107
1
329

Năm 2008
Số tiền
Số HSSV
86
11.363
79
10.435
39
5.590
4
535

- 16 Tổng cộng

50

13.158

208

27.923

Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Hiện nay số lượng sinh viên vay vốn đang theo học đại học,
cao đẳng lớn hơn rất nhiều so với học sinh vay vốn học trung cấp,
nghề. Đây là yếu tố tốt nhằm đào tạo lược lượng lao động có trình độ
cao. Tuy nhiên về lâu dài, nếu tỷ lệ này không thay đổi thì sẽ dấn đến
tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”.
1.5.2.5 Dư nợ phân theo ngành nghề đào tạo
Học sinh, sinh viên vay vốn đang theo học rất nhiều ngành
nghề khác nhau như kinh tế, kỹ thuật, du lịch …
Bảng 2.17 Dư nợ phân theo ngành nghề đào tạo
Đvt: Tỷ đồng, sinh viên
Chỉ tiêu
Ngành Kinh tế
Ngành Kỹ Thuật
Ngành Du lịch và ngành khác
Ngành Sư phạm
Ngành Nông lâm nghiệp
Ngành Văn hoá nghệ thuật
Tổng cộng

Năm 2007
Dư nợ Số HSSV
15
4.771
14
3.408
11
2.503
6
1.381
3
743
1
352
50
13.158

Năm 2008
Dư nợ Số HSSV
69
9.268
56
7.684
40
5.213
25
3.475
13
1.604
5
679
208
27.923

Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Hiện nay phần lớn con em trên địa bàn tỉnh Quảng Nam vay
vốn đang theo học các ngành kinh tế, kỹ thuật. Đây là nhân tố quan
trọng trong việc góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương
từ một tỉnh thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp, dịch
vụ..
1.5.2.6 Dư nợ phân theo địa phương, vùng miền
Bảng 2.19 Tỷ lệ dư nợ cho vay HSSV phân theo vùng, miền
Đvt: Tỷ lệ %
Chỉ tiêu
Đồng bằng

Năm 2007
Dư nợ
Số HSSV
66,00
67,77

Năm 2008
Dư nợ
Số HSSV
65,87
67,74

- 17 Trung du
Miền núi
Tổng cộng

30,00
4,00
100,00

2,76
4,64
100,00

29,81
4,33
100,00

27,59
4,66
100,00

Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam

Biểu đồ 2.6 Dư nợ phân theo vùng năm 2008
Một thực tế là hiện nay tỷ lệ học sinh, sinh viên tại các huyện
miền núi còn rất thấp do cơ sở vật chất còn thiếu thốn, điều kiện kinh
tế của nhân dân các huyện miền núi còn gặp nhiều khó khăn, do dó
dẫn đến tỷ lệ thi đậu vào các trường là kiêm tốn.
1.6 Đánh giá kết quả tín dụng đ ối với học sinh sinh viên trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam.
1.6.1 Kết quả đạt được
- Số lượng học sinh sinh viên vay vốn để trang trải chi phí học
tập tăng nhanh qua các năm. Từ 413 học sinh sinh viên năm 2005 đã
lên đến 27.923 học sinh sinh viên năm 2008.
- Công tác cho vay được phủ đều từ các huyền miền núi cao
đến các huyện, thành phố đồng bằng.
- Việc ủy thác qua các tổ chức Hội giúp cho người nghèo và
các đối tượng chính sách khác tiếp cận dịch vụ tín dụng ưu đãi của
Chính phủ.
- Chi nhánh đã xây dựng được trên 4.600 Tổ tiết kiệm và vay
vốn trên địa bàn toàn tỉnh để quản lý đồng vốn
* Chương trình tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh
viên đã đạt được những mục tiêu:
Một là: Nguồn vốn ưu đãi đã giúp giảm gánh nặng về tài
chính cho những gia đình nghèo có con, em đang theo.

- 18 Hai là: Góp phần bảo đảm cơ hội tiếp cận đào tạo, nâng cao
chất lượng đào tạo, hạn chế tình trạng bỏ học giữa chừng.
Ba là: Học sinh, sinh viên được vay vốn nhận thức được sự
quan tâm của xã hội đối với mình để sử dụng đồng vốn sao cho có
hiệu quả nhất và biết chuẩn bị kế hoạch cho tương lai.
Bốn là: Từ góc độ xã hội, đất nước có thêm nguồn nhân lực
có tri thức, có tay nghề, có ích cho xã hội.
1.6.2 Hạn chế
- Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH phụ thuộc vào vốn cấp
bù của Ngân sách hàng năm. Nguồn vốn địa phương còn hạn chế.
- Về cơ chế cho vay: Quy trình vay vốn còn rườm rà, hồ sơ,
thủ tục nhiều, nhiều khâu.
- Với mức cho còn thấp chưa đảm bảo để các em có đủ điều
kiện trang trải chi phí học tập.
- Công tác xác nhận tại các trường hiện nay còn chậm. Chưa có
cơ chế quản lý chung giữa ngân hàng nơi cho vay và nơi đào tạo.
- Nhiều trường chưa phổ biến rộng rãi cho học sinh, sinh viên.
Công tác thông tin tuyên truyền chưa thực sự sâu rộng.
- Thành viên Ban đại diện HĐQT ở các cấp làm việc theo chế
độ kiêm nhiệm nên ít thời gian và điều kiện để thực thi nhiệm vụ.
- Công tác giải ngân ở miền núi, nhất là các xã vùng cao gặp
rất nhiều khó khăn, do điều kiện giao thông trở ngại.
- Về cơ sở vật chất trang thiết bị làm việc còn thiếu, chưa đáp
ứng được nhu cầu công việc.
- Lực lượng cán bộ đa số là những cán bộ nên còn hạn chế về
kinh nghiệm công tác.
1.6.3 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác cho vay ưu
đãi HSSV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
1.6.3.1 Các chính sách của Nhà nước về tín dụng ưu đãi đối với
HSSV
Sau khi có quyết định 157, UBND tỉnh Quảng Nam đã chỉ đạo
thực hiện tốt công tác cho vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh, hằng năm, đều
tổ chức sơ kết, tổng kết.