Tải bản đầy đủ
3 Đặc điểm, tình hình của tỉnh Quảng Nam ảnh hướng đến tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên

3 Đặc điểm, tình hình của tỉnh Quảng Nam ảnh hướng đến tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên

Tải bản đầy đủ

-7-

Biểu đồ 2.1. Tình hình dân số tỉnh Quảng Nam từ 2004-2008
Phần lớn dân số Quảng Nam vẫn tiếp tục sống chủ yếu ở nông
thôn. Tỷ lệ dân số sống ở vùng nông thôn là trên 80%.
Bảng 2.3 Nguồn lao động phân theo ngành kinh tế
Đvt: nghìn người
Chỉ tiêu
Lao động ngành nông,
lâm, ngư nghiệp
Lao động ngành sản
xuất công nghiệp
Lao
động
ngành
thương mại, dịch vụ
Tổng cộng

Năm
2004

Năm
2005

Năm
2006

Năm
2007

Năm
2008

528

532

536

539

499

81

88

97

102

123

122

126

131

139

177

731

746

764

780

799

Nguồn: Báo cáo hằng năm sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Nam

Biểu đồ 2.2. Nguồn lao động phân theo ngành kinh tế năm 2008

-8Cơ cấu lao động của tỉnh mặc dù có sự phát triển và chuyển
dịch theo hướng tăng dần tỷ lệ lao động công nghiệp, nhưng sự
chuyển dịch còn chậm, lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao,
62,45% trong số này đang hoạt động trong ngành nông nghiệp,
15,39% đang phục vụ trong các ngành công nghiệp và xây dựng, và
22,15% đang làm việc trong ngành dịch vụ..
1.3.2.2 Tình hình đào tạo nguồn lao động
Để nguồn lao động phát huy hiệu quả trong quá trình sử dụng
thì đòi hỏi trước hết là lao động phải qua các lớp đào tạo.
Bảng 2.4 Tình hình đào tạo nguồn lao động
Đvt: nghìn người
Năm
2004
731
129
602

Chỉ tiêu
Tổng số lao động
Lao động qua đào tạo
Lao động chưa qua đào tạo
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo (%)

82.35

Năm
2005
746
149
597
80.0
3

Năm
2006
764
166
598
78.27

Năm
2007
780
192
588
75.3
8

Nguồn: Báo cáo hằng năm sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Nam
Lao động qua chưa qua đào tạo trên địa bàn tỉnh hằng năm còn rất
so với tỷ lệ chung của cả nước. Năm 2008 tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo
trên địa bàn tỉnh là 70,59% trong khi tỷ lệ này của cả nước là 68,5%
o Lao động phân theo cấp độ
đào tạo
Lao động có trình độ chuyên môn cao (đại học, cao đẳng) chưa
nhiều, chiếm tỷ lệ 12,77%/Tổng số lao động qua đào tạo. Đây là đội
ngũ lao động nắm giữ các vị trí chủ chốt trong các hoạt động kinh tế.
Bảng 2.5 Lao động phân theo cấp độ đào tạo
Đvt: nghìn người
Chỉ tiêu
Đại học, cao đẳng
Trung cấp
Công nhân kỹ thuật
Lao động qua đào tạo

Năm
2004
19
31
79
129

Năm
2005
22
37
90
149

Năm
2006
23
41
102
166

Năm
2007
25
50
117
192

Năm
2008
30
60
145
235

Nguồn: Báo cáo hằng năm sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Nam

Năm
2008
799
235
564
70.5
9

-9Cơ cấu trình độ lực lượng lao động qua đào tạo của tỉnh còn
bất cập. Tỷ lệ đại học và cao đẳng - trung cấp chuyên nghiệp - công
nhân kỹ thuật trên địa bàn tỉnh trong những năm qua là 1-2,1-5 trong
khi tỷ lệ của cả nước là 1-2,5-6, các nước trong khu vực là 1-4-10 và
các nước công nghiệp phát triển là 1-4-20.
1.4 Ngân hàng CSXH thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
1.4.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của NHCSXH
tỉnh Quảng Nam
Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Nam được thành lập ngày 14
tháng 01 năm 2003.
1.4.2 Chức năng và bộ máy tổ chức của NHCSXH tỉnh Quảng
Nam
1.4.2.1 Chức năng
1.4.2.2 Bộ máy tổ chức của NHCSXH tỉnh Quảng Nam
1.4.3 Kết quả thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của
Chính phủ trên địa bàn Quảng Nam trong những năm qua
1.4.3.1 Về nguồn vốn:
Nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng
Nam được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.7 Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh tỉnh Quảng Nam
(2003-2008)
Đvt: Tỷ đồng
Năm Năm Năm Năm Năm
Năm
Nguồn vốn
2003 2004 2005 2006 2007
2008
355.
1. Trung ương
219
282
472
677
1095.5
9
2. Huy động tại địa phương
2.7
11.5 15.4 14.4 13.3
10.3
3. Ngân sách địa phương.
7.7 14.7 17.3 18.1 20.5
23.9
2.1 Ngân sách tỉnh hỗ trợ
6.7 12.1 14.3 14.4
16
18.2
2.2 Ngân sách huyện hỗ
1
2.6
3
3.7
4.5
5.7
trợ
Tổng cộng
229.4 308.2 388.6 504.5 710.8
1129.7
Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam.

- 10 Hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam trong
những năm vừa qua chủ yếu là nguồn vốn của Trung ương chuyển
về. Bên cạnh đó cón có nguồn vốn huy động và nguồn vốn ngân sách
địa phương chuyển sang NHCSXH để cho vay ưu đãi.
1.4.3.2

Tình hình chung về hoạt động cho vay từ năm 2003-2008

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu cơ bản từ năm 2003 - 2008
Đvt: tỷ đồng
Trong đó
Dư nợ
đến
Nợ
Tỷ lệ
Chương trình
31/12/ quá
NQH
2008
hạn
(%)
Cho vay hộ nghèo
831
439
578
3
0,52
Cho vay GQVL
121
95
65
1
1,54
Cho vay HSSV
210
2
208
Cho vay hộ SXKD vùng KK
169
13
156
Cho vay NSVSMT
77
6
71
Cho vay đối tượng CS đi LĐNN
15
6
9
Cho vay hộ đồng bào DTTS
9
9
Cho vay dự án ngành lâm nghiệp
30
30
Tổng cộng
1.462
561 1.126
4
0,36
Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam.
Doanh
số cho
vay

Doanh
số thu
nợ

Tổng doanh số giải ngân cho vay từ năm 2004 - 2008 đạt 1.462
tỷ đồng với 08 chương trình tín dụng. Trong đó cao nhất là hộ nghèo
với 831 tỷ đồng, tiếp đến là chương trình cho vay học sinh, sinh viên
với 210 tỷ đồng.
Chi nhánh đã làm tốt công tác thu hồi nợ, nhất là nợ đến hạn,
nợ quá hạn. Đến 31/12/2008 nợ quá hạn là 7 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ
0,36%/tổng dư nợ.