Tải bản đầy đủ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ

5
Tổ chức công tác kế toán tốt sẽ giúp DN quản lý chặc chẽ tài
sản tiền vốn, ổn định về tình hình tài chính, ổn định trong việc thu hồi
công nợ tránh hiện tượng nợ nần dây dưa kéo dài và tình trạng chiếm
dụng vốn lẫn nhau. Mặc khác, sẽ thực hiện tốt chức năng thông tin và
giám sát chặc chẽ về toàn bộ tài sản DN
1.2.3. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ những nguyên tắc kế toán
chung được thừa nhận (GAAP), ngoài ra còn phải tuân thủ các
nguyên tắc : Nguyên tắc thống nhất; Nguyên tắc phù hợp; Nguyên tắc
hiệu quả
1.2.4. Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán trong doanh
nghiệp
Việc tổ chức công tác kế toán có khoa học và hợp lý sẽ giúp cho
việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ. Qua đó, làm giảm
bớt khối lượng công tác kế toán bị trùng lắp, tiết kiệm chi phí.
1.3. NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1. Đặc điểm các mô hình tổ chức công tác kế toán
a. Khái niệm mô hình tổ chức kế toán
Mô hình tổ chức kế toán có thể được hiểu là quan hệ về phân
phối công tác kế toán (phân công trách nhiệm trong xử lý thông tin
kế toán giữa các cấp trong một hệ thống quản lý dựa trên cơ sở quy
hoạch thông tin ở mỗi cấp, cấp công ty, cấp đơn vị trực thuộc...).
Trong đó, cơ sở để quy hoạch thông tin cho mỗi cấp là phân cấp quản
lý tài chính được xác định cho cấp đó. Từ quan hệ về phân phối công
tác kế toán này này sẽ là cơ sở hình thành nên bộ máy kế toán để đảm
nhận khối lượng công tác kế toán ở mỗi cấp. [trang10;5]
b. Các mô hình tổ chức công tác kế toán

6
Mô hình tập trung; Mô hình phân tán; Mô hình hỗn hợp (còn gọi
là mô hình vừa tập trung, vừa phân tán)
1.3.2. Nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán
a. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

 Khái niệm về chứng từ kế toán: Căn cứ điều 4 khoản 7 Luật kế
toán trích dẫn như sau: “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật
mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn
thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán”.[11]
 Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán
Quy trình luân chuyển chứng từ được thể hiện sau: Lập hoặc thu
nhận chứng từ- Kiểm tra chứng từ- Sử dụng ghi sổ kế toán- Bảo
quản, lưu trữ, hủ
Hệ thống chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán bắt buộc và
chứng từ hướng dẫn
b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Tổ chức tài khoản kế toán phụ thuộc vào quy mô đặc điểm
kinh doanh của từng DN như: doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp
kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau, có doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm qua nhiều công đoạn và yêu cầu quản lý.
c. Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán
 Khái niệm hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán: Hình thức tổ
chức hệ thống sổ kế toán là tập hợp các loại sổ được sử dụng trong
một đơn vị bao gồm những quy định về số lượng sổ, kết cấu sổ, trình
tự ghi sổ và phương pháp ghi chép từng loại sổ, mối quan hệ giữa các
loại sổ dùng để ghi chép tổng hợp, hệ thống hóa số liệu kế toán từ
chứng từ gốc để từ đó lập báo cáo kế toán theo trình tự và phương
pháp nhất định.

7

 Các hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán: Với các doanh
nghiệp thuộc mô hình Tổng công ty, có thể vận dụng một trong ba
hình thức kế toán sau:“Nhật ký chung”;“Chứng từ ghi sổ”;“Nhật ký
Chứng từ”
d. Tổ chức vận dụng các chính sách kế toán ở doanh nghiệp
Việc tổ chức các chính sách kế toán tùy thuộc vào đặc điểm kinh
doanh, nhu cầu quản lý của người quản trị, năng lực kế toán viên...
e. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán bao gồm hai phân hệ: Hệ thống báo cáo tài chính
và hệ thống báo cáo quản trị.
1.3.3. Tổ chức kiểm tra kế toán
Là một trong những mặt quan trọng trong tổ chức kế toán nhằm
đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng qui định, có hiệu
quả và cung cấp được thông tin phản ánh đúng thực trạng của doanh
nghiệp.
a. Sự cần thiết của công tác kiểm tra kế toán
b. Nhiệm vụ của kiểm tra kế toán
c. Yêu cầu của việc kiểm tra kế toán
d. Hình thức kiểm tra kế toán
1.3.4. Tổ chức bộ máy kế toán
Khối lượng công tác kế toán bao gồm hai hệ thống: Kế toán tài
chính và kế toán quản trị
a. Khái niệm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán là tập hợp những người làm kế toán được phân
công chức năng, nhiệm vụ cụ thể và có quan hệ mật thiết với nhau
nhằm bảo đảm thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở một đơn vị kế
toán. [5.tr16]
b. Nội dung của tổ chức bộ máy kế toán

8
Xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán với nhau cũng
như giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác có liên quan,
kế hoạch công tác và việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch...
c. Mối quan hệ giữa các thành viên trong bộ máy kế toán
Trong bộ máy kế toán, mỗi kế toán viên phần hành và kế toán
tổng hợp đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng về khối lượng
công tác kế toán được giao.
d. Mô hình tổ chức công tác kế toán tài chính và kế toán
quản trị của doanh nghiệp
Có 2 phương án: phương án tổ chức riêng và phương án tổ chức
kết hợp.
1.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN
TIN HỌC HÓA
1.4.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy
Là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần
mềm kế toán trên máy vi tính.
1.4.2. Tổ chức tính bảo mật của thông tin
Khi lựa chọn phần mềm, người sử dụng nên chú ý đến tính bảo
mật của sản phẩm
1.4.3. Đảm bảo điều kiện về con người và tổ chức bộ máy kế
toán
Quy định rõ trách nhiệm, yêu cầu bảo mật dữ liệu trên máy
tính, chức năng, nhiệm vụ của từng người sử dụng trong hệ thống
1.4.4. Lưu chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận và đảm
bảo tính thống nhất trong công tác kế toán
a. Lưu chuyển chứng từ giữa các bộ phận
Xuất dữ liệu chứng từ, sổ sách, báo cáo và nhập dữ liệu chứng
từ, sổ sách, báo cáo

9
b. Đảm bảo tính thống nhất trong công tác kế toán
Cần chỉ đạo cho các đơn vị kế toán trực thuộc sử dụng phần
mềm kế toán sao cho thuận tiện trong việc kết nối thông tin, số liệu
báo cáo.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày một số kiến thức cơ bản
về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, trình bày những khái
niệm cơ bản về tổ chức công tác kế toán; nêu lên được vai trò, các
nguyên tắc tổ chức công tác kế toán và nội dung tổ chức công tác kế
toán.
Trên cơ sở chương 1, chương 2 tác giả sẽ đi vào phân tích
thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty cổ phần y tế
DANAMECO.

10
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ
DANAMECO
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trải qua 37 năm , phấn đấu trưởng thành và phát triển Tổng
công ty đã phát triển ngày càng lớn mạnh
Bảng 2.1: Kết quả tình hình hoạt động kinh doanh năm 2009-2011
(ĐVT : Triệu đồng)
Stt

Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

2010/

2011/

2009

2010

2011

2009(%)

2010(%)

1

Doanh thu thuần

210.000 245.000

280.000

17

14

2

Tổng chi phí

195.427 227.038

255.148

16

12

3

Lợi nhuận sau thuế

17.962

24.852

23

38

4

Tổng tài sản

136.454 155.334

188.596

14

21

5

Vốn chủ sở hữu

62.476

82.887

101.659

33

23

6

Vốn điều lệ

36.000

47.150

56.820

31

21

14.573

(Nguồn: Phòng kế toán)
Tình hình tài chính của Tổng công ty trong những năm qua đã
thể hiện những dấu hiệu tích cực cho thấy tình hình phát triển của
công ty.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty
a. Chức năng: Sảnxuất sản phẩm phẩm bông băng gạc vô trùng
phục vụ các bệnh viện
b. Nhiệm vụ : Sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để đáp ứng
nhu cầu chăm sóc sức khoẻ con người

11
2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh tại Tổng công
ty
a. Tổ chức sản xuất của Tổng công ty: Tổng công ty tiến hành
sản xuất theo đơn đặt hàng
b. Tổ chức mạng lưới kinh doanh của Tổng công ty: giao việc
tiêu thụ hàng hóa và thành phẩm sản xuất cho phòng kinh doanh
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Tổng công ty
Được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 60/2001/QH 11
ngày 29/11 năm 2005. Các hoạt động của công ty tuân thủ Luật
doanh nghiệp, các luật khác có liên quan và điều lệ công ty được Đại
hội đồng cổ đông nhất trí thông qua.
2.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY
2.2.1. Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán tại Tổng
công ty
a. Mô hình tổ chức công tác kế toán theo mô hình: Tổ chức kế
toán vừa tập trung vừa phân tán hay còn gọi mô hình kết hợp nhằm
đáp ứng nhu cầu nhanh chóng, kịp thời của số liệu kế toán.
b. Tổ chức bộ máy kế toán: Qua tìm hiểu và khảo sát thực tế
cho thấy
+ Tại văn phòng Tổng công ty lập ra phòng kế toán Trung tâm.
+ Tại Xí nghiệp tổ chức công tác kế toán theo hình thức hạch toán
báo sổ.
+ Riêng các đơn vị chi nhánh tổ chức công tác kế toán theo hình
thức hạch toán phụ thuộc, chịu trách nhiệm hạch toán từ giai đoạn
ban đầu đến giai đoạn lập báo cáo tài chính và nộp về phòng kế toán
trung tâm.
Chức năng và nhiệm vụ bộ phận kế toán tại Tổng công ty