Tải bản đầy đủ
Chương 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN- CHI NHÁNH QUẢNG NAM

Chương 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN- CHI NHÁNH QUẢNG NAM

Tải bản đầy đủ

12
* Kết cấu và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay trên địa bàn:
* Phân loại dư nợ cho vay theo ngành, loại hình kinh tế và cho
vay đối với DNNVV
b/ Các dịch vụ khác:
Trong các dịch vụ khác, VCB Quảng Nam nổi bật ở mảng
thanh toán XNK và phát hành các loại thẻ.
2.2.1.3. Lợi nhuận của VCB qua 4 năm
Từ năm 2008, lợi nhuận của Vietcombank Quảng Nam tăng
nhanh và đều đặn qua các năm. Năm 2008, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận
đạt kỷ lục 2750%. Mức độ tăng năm 2011 đạt 67,89 tỷ đồng, giữ tốc độ
tăng là 94% so với năm 2010.
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động tại VCB Quảng Nam:
2.2.2.1. Phân tích hiệu quả các hoạt động cơ bản
a/ Hiệu quả sử dụng vốn huy động
Chỉ tiêu
1. Doanh thu

2008
120.32
1

Tốc độ tăng trưởng
2. Số dư huy động

2009
119.534
(0,65)

451.00
0

Tốc độ tăng trưởng

2010
209.76
9

2011
444.155

719.000

75,49
963.00
0

111,74
1.124.000

59,42

33,94

16,72

3. Tổng doanh thu/ Huy động
0,27
0,17
0,22
0,40
Tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn so với tốc độ tăng của
số dư huy động phản ánh một thực tế là dưới áp lực cạnh tranh gay
gắt của các NHTM trên địa bàn, VCB Quảng Nam đã bắt đầu gặp
khó khăn trong công tác huy động vốn, nhưng doanh thu vẫn tăng
nhanh nhờ đẩy mạnh các mảng kinh doanh dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh
toán và kinh doanh ngoại hối.

13
b/ Hiệu quả hoạt động cho vay:
* Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dung:
Bảng 2.12. Tỷ suất lợi nhuận hoat động tín dụng
Chỉ tiêu

ĐVT

1. Lợi nhuận

Triệu đồng

Tốc độ tăng trưởng

%

2008
3.420

2009

2010

2011

16.741

34.897

67.896

390

108

95

1.069.00
2. Dư nợ tín dụng

Triệu đồng

Tốc độ tăng trưởng

%

0

1.206.000 1.608.000

2.205.000

13

33

37

1,39

2,17

3,08

3. Tỷ suất lợi nhuận
hoạt động tín dụng

%

0,32

c/ Hiệu quả các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác
Nhìn chung, mức sinh lời của các dịch vụ ngày càng tăng với
tốc độ nhanh, tỷ lệ lợi nhuận thu được trên mức chi phí đầu tư cho
từng loại hình dịch vụ tại chi nhánh rất cao, riêng đối với các hoạt
động dịch vụ bao gồm dịch vụ phát hành thẻ, dịch vụ bảo lãnh, dịch
vụ thanh toán năm 2009 gấp 18 lần năm 2008, năm 2010 gấp 20 lần
năm 2009.
2.2.2.2. Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các hoạt động
a. Đánh giá hiệu quả trung gian:
* Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
Tốc độ của tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của Vietcombank Quảng
Nam tăng nhanh từ cuối năm 2008 đến năm 2011, năm 2011 tỷ lệ này
đạt 6,51%, cao nhất từ trước đến nay tại Chi nhánh.
So với tỷ lệ nim của VCB TW từ 2008 đến năm 2011 lần lượt là:
3,26%, 2,81%, 2,83%, 3,41% thì tỷ lệ NIM của VCB Quảng Nam phù
hợp với xu hướng phát triển chung của hệ thống ngânh.

14

* Chênh lệch lãi suất bình quân
Nhìn chung, lãi suất cho vay bình quân luôn thấp hơn lãi suất
huy động bình quân, kéo theo chênh lệch lãi suất bình quân luôn ở
tình trạng âm. Nhưng mức chênh lệch này có xu hướng dần thu hẹp
do có sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn khiến
tốc độ tăng của lãi suất cho vay tiến đến gần lãi suất huy động bình
quân.
* Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động
So sánh với số liệu toàn ngành, tỷ lệ này trong hệ thống VCB
từ năm 2008 đến năm 2011 lần lượt là 70,5%; 83,57%; 84,88%;
86,68% thì tại VCB Quảng Nam, tỷ lệ này khá cao.
* Hoạt động kinh doanh dịch vụ
- Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
Mặc dù lãi của thu dịch vụ tăng nhanh từ năm 2008 đến năm
2011, lần lượt là: 4.993, 10.858, 12.740, 13.854 triệu đồng nhưng do
chi phí hoạt động quá lớn, lại tăng đều qua các năm phân tích nên
chênh lệch ngoài lãi lớn và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên cũng
giảm sút nhanh.
b. Đánh giá hiệu quả chung của các hoạt động:
* Tổng thu nhập trên tổng chi phí
Nhìn chung các hoạt động của chi nhánh, thì doanh thu tạo ra
đủ trang trải chi phí và thu được lợi nhuận.
* Tỷ lệ lợi nhuận
Chỉ tiêu

ĐVT

2008

2009

2010

2011

Lợi nhuận

Triệu đồng

3.420

16.741

34.897

67.896

Doanh thu

Triệu đồng

120.321

119.534

209.769

444.155

15
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
%
2,84
14,01
16,64
15,29
Nhìn chung, hoạt động cho vay của chi nhánh diễn biến tốt,
cho nên tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đều tăng, năm 2009 tăng
11,16% so với năm 2008, năm 2010 tăng chậm hơn năm trước nhưng
vẫn chiếm tỷ trọng 16,64% so với năm 2009, năm 2011 chỉ đạt
15,29% do tốc độ tăng của lợi nhuận chậm hơn tốc độ tăng của
doanh thu.
* Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản
Chỉ tiêu
Lợi nhuận
Tài sản bình quân

ĐVT

2008

2009

2010

2011

Triệu đồng

3.420

16.741

34.897

67.896

1.158.20

1.192.82

9

4

1.481.847

2.039.389

0,30

1,40

2,35

3,33

Triệu đồng

Tỷ lệ lợi nhuận/
Tổng tài sản

%

2.3. Đánh giá chung hiệu quả hoạt động của VCB Quảng Nam
2.3.1. Điểm mạnh
Trong lĩnh vực huy động vốn, số dư nợ huy động từ các tổ
chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn, thị phần huy động vốn của VCB
Quảng Nam trên địa bàn cũng tương đối cao.
Trong lĩnh vực cho vay, VCB Quảng Nam tập trung cho vay
VNĐ và cho vay ngắn hạn, lãi suất cạnh tranh, chiếm khoảng 14% dư
nợ trên địa bàn. Tỷ lệ nợ xấu tại VCB Quảng Nam được khống chế
dưới 1,5%, cho vay USD hiện nay đã có xu hướng tăng dần. Đối
tượng cho vay nghiêng về các ngành công nghiệp nặng, độc quyền
nên chi nhánh có những thuận lợi nhất định. Nhìn chung, hiệu quả
hoạt động tín dụng được thể hiện rõ nét, tỷ suất lợi nhuận hoạt động
tín dụng tăng nhanh, năm 2011 đạt 3,08%.

16
Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác như thanh toán xuất
nhập khẩu, phát hành và thanh toán các loại thẻ thì Vietcombank Quảng
Nam chiếm tỷ trọng lớn trên địa bàn, mức sinh lời của các hoạt động
dịch vụ rất cao và tăng nhanh.
Nhìn chung các hoạt động của chi nhánh, thì doanh thu tạo ra
đủ trang trải chi phí và thu được lợi nhuận.
2.3.2. Những tồn tại
VCB Quảng Nam huy động vốn chủ yếu từ các tổ chức kinh
tế sẽ khiến chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động
nếu những khách hàng lớn chuyển tiền gửi sang ngân hàng khác.
Huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ khiến chi nhánh
gặp khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng để cho vay ngoại tệ.
Kỳ hạn huy động vốn của chi nhánh chủ yếu là ngắn hạn, do
đó chi nhánh bị hạn chế thu nhập trong việc cho vay trung, dài hạn.
Chỉ tiêu huy động ủy thác cho từng phòng tổ, từng cán bộ
công nhân viên chưa được thực hiện triệt để.
Cạnh tranh cũng khiến cho chi phí đầu tư cho các hoạt động
dịch vụ ngày càng tăng cao.
Về đội ngũ nhân sự, hầu hết các cán bộ công nhân viên của
VCB Quảng Nam phần lớn tuổi đời còn rất trẻ, kinh nghiệm giao tiếp
đôi khi chưa hoàn toàn làm thỏa mãn khách hàng.
2.3.3. Nguyên nhân
2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan
Đội ngũ nhân viên của chi nhánh chưa thực sự nỗ lực quảng
bá sản phẩm dịch vụ.
Công tác truyền thông, quảng cáo chưa được quan tâm đúng
mức.
Chính sách khách hàng chưa đồng bộ, công tác quản lý phối

17
hợp giữa các phòng ban chưa thật sự hiệu quả.
Chính sách quản trị chi phí còn lỏng lẻo.
2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan
Sự cạnh tranh hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn.
Nhiều chính sách của chi nhánh còn phụ thuộc hội sở nên chi nhánh
không chủ động được trong việc quyết định kinh doanh.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 của luận văn đã phác thảo toàn cảnh về thực trạng
hoạt động và hiệu quả hoạt động tại VCB Quảng Nam từ năm 2008
đến năm 2011 thông qua việc phân tích một số số chỉ tiêu liên quan,
đồng thời đưa ra được những đánh giá về những điểm mạnh cũng
như những tồn tại cần khắc phục trong hiệu quả hoạt động của VCB
Quảng Nam.
Cùng với đó, trong chương này, tác giả đã chỉ ra một số
nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong hiệu quả hoạt động tại VCB
Quảng Nam từ năm 2008 đến năm 2011.
Những nguyên nhân đã được xác định bên trên là cơ sở để
tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tại VCB Quảng Nam trong chương 3.

Chương 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TẠI VCB QUẢNG NAM
3.1. Những định hướng phát triển và mục tiêu hoạt động của
VCB Quảng Nam
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của hệ thống

18
Vietcombank năm 2012
3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam
3.1.3. Định hướng và mục tiêu cụ thể của VCB Quảng Nam năm
2012
3.1.4. Phản ánh các khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến hoạt
động Ngân hàng
Chiến lược, định hướng hoạt động của Chi nhánh phụ thuộc
vào chiến lược chung của hệ thống Viecombank.
Nền kinh tế trong nước có nhiều biến động bất thường.
Sự cạnh tranh không lành mạnh của các Ngân hàng TMCP
về phí và lãi suất.
Nhiều tổ chức tín dụng mở Chi nhánh hoặc Phòng giao dịch
tại trung tâm thành phố, khu công nghiệp, khu kinh tế…nên đến mức
độ chia xẻ nguồn vốn và mức độ cạnh tranh diễn ra khá gay gắt.
Sản phẩm huy động của VCB nhìn chung ít đa dạng, ít có
khuyến mại, tặng quà cho khách hàng so với các NHTMCP khác.
Công cụ, chương trình quảng cáo, tiếp thị còn nghèo nàn.
Đội ngũ nhân viên làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.
3.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại VCB Quảng
Nam
3.2.1 Giải pháp về hoạt động huy động vốn
VCB Quảng Nam cần tập trung vào tất cả các sản phẩm tiền
gửi như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi
bằng Việt Nam đồng, tiền gửi ngoại tệ, tiền gửi của khách hàng cá
nhân, tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp.
3.2.2. Giải pháp về hoạt động cấp tín dụng
3.2.2.1. Về chính sách tín dụng
* Đối với nhóm khách hàng tín dụng hiện tại có tình hình tài