Tải bản đầy đủ
Chương 1 LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ

4
đầu vào, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra với kết quả kinh
doanh thu được,...”.
Theo Peter S.Rose, “ về bản chất, ngân hàng thương mại cũng
đơn giản chỉ là một tập đoàn kinh doanh được tổ chức vì mục tiêu
tối đa hóa giá trị của cổ đông với mức rủi ro có thể chấp nhận”. [8]
Các ngân hàng cần kết hợp hài hoà giữa mục tiêu tăng lợi nhuận với
thu nhập cao giúp bảo toàn vốn, cung cấp cơ sở cho sự sống còn và
tăng trưởng trong tương lai của các NHTM.
1.1.1.2. Phân loại hiệu quả
a. Hiệu quả xét trên phương diện khách hàng:
b. Hiệu quả xét trên phương diện kinh tế xã hội
c. Hiệu quả xét trên phương diện của NHTM: đây là mục tiêu
nghiên cứu của luận văn
Hiệu quả hoạt động hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại xét trên phương diện ngân hàng đó là đạt được mục tiêu
tối đa hoá lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng
tác động đến hiệu quả hoạt động trong NHTM:
1.1.2.1. Các hoạt động kinh doanh trong NHTM
a. Hoạt động huy động vốn
b. Hoạt động cho vay và đầu tư
c. Hoạt động kinh doanh dịch vụ khác
1.1.2.2. Đặc trưng cơ bản hoạt động kinh doanh của NHTM
a. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là kinh
doanh tiền tệ
b. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại có tính
nhạy cảm cao và luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật

5
c. Các sản phẩm, dịch vụ của NHTM mang tính tương đồng,
dễ bắt chước và gắn chặt với yếu tố thời gian
d. Khách hàng của ngân hàng thương mại rất đa dạng
e. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng gắn liền với yếu tố rủi
ro
1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động trong
NHTM
a. Lãi suất
b. Các mức phí của dịch vụ ngân hàng
c. Chất lượng của hoạt động cho vay
d. Tỷ trọng các loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn
e. Các điều kiện về kinh tế.
f. Quy mô ngân hàng
g. Quản trị và đội ngũ nhân viên chuyên môn
1.1.3. Quan điểm về phân tích hiệu quả trong NHTM
1.1.3.1. Hiệu quả hoạt động trong NHTM phải gắn liền với hiêu quả
tổng thể của nền kinh tế
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả mà ngân hàng
đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội.
1.1.3.2. Hiệu quả hoạt động trong NHTM phải gắn liền với mục
tiêu của ngân hàng
a. Mục tiêu về thị phần
b. Mục tiêu về khách hàng mục tiêu
c. Mục tiêu hoàn thành chỉ tiêu ngành
d. Mục tiêu hoàn thành kế hoạch của từng cá nhân trong hiệu
quả chung của đơn vị
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động trong NHTM

6
1.2.1. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả từng hoạt động cơ bản
“ Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại gồm:
hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, đầu tư và cung cấp
dịch vụ cho khách hàng. Do vậy, các nhà quản trị ngân hàng cần
phải đo lường hiệu quả cho từng hoạt động”.
1.2.1.1. Hiệu quả hoạt động huy động vốn
Hiệu quả của hoạt động huy động vốn thể hiện ở:
Tỷ trọng nguồn vốn huy động( %)
Tỷ trọng

Dư nợ nguồn vốn i

nguồn vốn huy động

=

(%)

Tổng dư nợ huy động

x

100

Trong đó i: phân loại theo loại tiền, đối tượng gửi tiền, kỳ hạn
gửi.
Tốc độ tăng trưởng huy động(%)
Tốc độ
Dư nợ huy động CK – Dư nợ huy động ĐK
tăng trưởng huy động =
Dư nợ huy động
(%)
Tỷ trọng huy động vốn theo ngành, địa bàn.
Tỷ trọng số dư huy động
theo ngành, địa bàn (%)

=

Dư nợ huy động CN

x

x

Dư nợ huy động ( ngành, địa bàn)

100

100

* Hiệu quả hoạt động huy động vốn
Hiệu quả sử dụng
vốn huy động

=

Tổng doanh thu

x

Dư nợ huy động

Tỷ số này phản ánh một đồng dư nợ vốn huy động tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu, từ đó đánh giá được khả năng tạo ra thu nhập
của đầu vào.

100

7
1.2.1.2. Hiệu quả hoạt động cho vay
Danh mục cho vay trên tổng tài sản có
Danh mục cho vay trên tổng tài sản
(%)

=

Dư nợ tín dụng
Tổng tài sản có

x

100

Tỷ trọng dư nợ cho vay( %)
Tỷ trọng dư nợ cho vay( %)

=

Dư nợ cho vay i
Tổng dư nợ cho vay

x

100

Trong đó i: phân loại theo kỳ hạn, ngành nghề và loại hình
kinh tế.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng (Credit growth rate)
CGR (%)

=

Dư nợ tín dụng CK – Dư nợ tín dụng ĐK

x

100

Dư nợ tín dụng ĐK
Tỷ trọng dư nợ cho vay theo ngành, địa bàn
Tỷ trọng dư nợ cho vay theo
ngành, địa bàn (%)

Dư nợ cho vay CN
=

Dư nợ cho vay

x

( ngành, địa bàn)
Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ này nhằm đánh giá chất lượng của hoạt động tín dụng,
nó cho biết bao nhiêu phần trăm các khoản cho vay ra khó có khả
năng thu hồi hay mức độ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng
có khả năng hoàn trả thấp. Theo qui định chuẩn mực quốc tế thì tỷ lệ
này dưới 1,5%. Ở Úc, tỷ lệ chuẩn là dưới 3,5%
Hiệu quả hoạt động cho vay được thể hiện thông qua chỉ tiêu
tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng

100

8
Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng

Lợi nhuận

=

(%)

Dư nợ cho vay

x

100

1.2.1.3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ khác
Tỷ trọng doanh thu dịch vụ
Tỷ trọng doanh thu dịch vụ

=

Doanh thu dịch vụ i
Tổng doanh thu

x

100

Trong đó i: dich vụ thanh toán, ngoại hối, khác...
1.2.2. Hiệu quả tổng hợp
1.2.2.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động trung gian
a. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
Thu lãi từ các khoản cho vay và đầu tư chứng khoán
Tỷ lệ thu nhập lãi
cận biên ( NIM)

- Chi phí trả lãi cho tiền gửi và nợ khác
=
Tổng tài sản có sinh lời

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu từ
lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động
kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí
thấp nhất.
b. Chênh lệch lãi suất bình quân
Chênh lệch lãi
suất bình quân

=

Thu từ lãi
Tổng tài sản sinh lời

-

Tổng chi phí trả lãi
Tổng nguồn vốn phải trả lãi

Chênh lệch lãi suất bình quân đo lường hiệu quả đối với hoạt
động trung gian của ngân hàng trong quá trình huy động vốn và cho
vay, đồng thời nó cũng đo lường cường độ cạnh tranh trong thị trường
của ngân hàng.

9
c. Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động
Tỷ lệ tổng dư nợ
trên vốn huy động

Tổng dư nợ cho vay
=

Tổng tiền gửi

Tỷ lệ này phản ánh khả năng tài trợ cho các khoản cho vay từ các
nguồn tiền gửi. Đối với các ngân hàng có qui mô lớn tầm cỡ quốc tế,
mức chuẩn đối với tỷ lệ này chỉ ở mức trên 100%. Còn đối với các ngân
hàng nhỏ ở qui mô khu vực thì mức chuẩn cho tỷ lệ này ở mức 80-90%.
Tỷ lệ này càng cao thì khả năng thanh khoản càng thấp.
1.2.2.2. Đánh giá hiệu quả chung của các hoạt động phi lãi
- Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
Tỷ lệ thu nhập
ngoài lãi cận biên

=

Thu ngoài lãi- Chi phí ngoài lãi
Tổng tài sản

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa
nguồn thu ngoài lãi. Đối với hầu hết các ngân hàng, chênh lệch ngoài lãi
thường là âm.
1.2.2.3. Đánh giá hiệu quả chung của các hoạt động
a. Tổng thu nhập trên tổng chi phí
Các chỉ tiêu trên giúp nhà ngân hàng thấy được quy mô, cơ cấu
thu nhập và chi phí của từng thời kỳ.
b. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu: Tỷ số này nói lên một đồng
doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất sinh lợi
trên doanh thu

=

Lợi nhuận
Tổng doanh thu

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu phản ánh năng lực của doanh
nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm hay dịch vụ có chi phí thấp hoặc
giá bán cao.

10
c. Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản: được sử dụng
để đo lường hiệu quả quản lý
Tỷ lệ lợi nhuận/ Tổng tài sản

=

Lợi nhuận
Tổng tài sản bình quân

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 của luận văn, tác giả đã tập trung nghiên cứu
và làm rõ một số vấn đề cơ bản sau:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt
động trong ngân hàng thương mại: khái niệm và phân loại hiệu quả
trong NHTM, những đặc trưng cơ bản các hoạt động kinh doanh trong
NHTM sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các NHTM như thế nào, đồng thời tác giả đưa ra nhiều quan điểm về
hiệu quả hoạt động trong NHTM nhưng vẫn nhấn mạnh hiệu quả gắn
liền với mục tiêu kinh doanh của ngân hàng.
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động trong
NHTM, trong đó tác giả phân chỉ tiêu phân tích làm hai nhóm: các
chỉ tiêu phân tích hiệu quả từng hoạt động cơ bản và các chỉ tiêu
phân tích hiệu quả tổng hợp.
Trên cơ sở lý luận trên, tác giả sẽ đi vào phân tích thực trạng
hoạt động và hiệu quả hoạt động của VCB Quảng Nam nhằm đề xuất
những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại CN.

11
Chương 2
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VN- CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1. Giới thiệu chung về VCB Quảng Nam
2.1.1. Đặc điểm phân cấp hoạt động của VCB Quảng Nam:
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của VCB Quảng Nam
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của VCB Quảng Nam
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
2.1.3.2. Tổ chức mạng lưới giao dịch tại VCB Quảng Nam
2.1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
2.1.3.4. Tổ chức quản lý tại VCB Quảng Nam
2.2. Phân tích thực tế hiệu quả hoạt động tại VCB Quảng Nam
2.2.1. Đánh giá chung tình hình hoạt động của VCB Quảng Nam
2.2.1.1. Đánh giá tình hình huy động vốn
- Xét về đối tượng khách hàng
- Xét về loại tiền huy động
- Xét về kỳ hạn
* Kết cấu và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động trên địa
bàn: so với các ngân hàng trên địa bàn, VCB Quảng Nam luôn giữ
vững thị phần huy động ổn định trung bình 10%.
* Về chỉ tiêu ủy thác huy động cho nhân viên:
Chỉ tiêu này là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả
công việc của nhân viên và được xếp vào phương pháp quản tri nhân
sự MBO ( Management by object), phương pháp này đưa ra các tiêu
chí đánh giá kết nối với mục tiêu đề ra.
2.2.1.2. Đánh giá tình hình cho vay và các dịch vụ khác
a/ Tình hình cho vay
* Kết cấu và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay:

12
* Kết cấu và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay trên địa bàn:
* Phân loại dư nợ cho vay theo ngành, loại hình kinh tế và cho
vay đối với DNNVV
b/ Các dịch vụ khác:
Trong các dịch vụ khác, VCB Quảng Nam nổi bật ở mảng
thanh toán XNK và phát hành các loại thẻ.
2.2.1.3. Lợi nhuận của VCB qua 4 năm
Từ năm 2008, lợi nhuận của Vietcombank Quảng Nam tăng
nhanh và đều đặn qua các năm. Năm 2008, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận
đạt kỷ lục 2750%. Mức độ tăng năm 2011 đạt 67,89 tỷ đồng, giữ tốc độ
tăng là 94% so với năm 2010.
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động tại VCB Quảng Nam:
2.2.2.1. Phân tích hiệu quả các hoạt động cơ bản
a/ Hiệu quả sử dụng vốn huy động
Chỉ tiêu
1. Doanh thu

2008
120.32
1

Tốc độ tăng trưởng
2. Số dư huy động

2009
119.534
(0,65)

451.00
0

Tốc độ tăng trưởng

2010
209.76
9

2011
444.155

719.000

75,49
963.00
0

111,74
1.124.000

59,42

33,94

16,72

3. Tổng doanh thu/ Huy động
0,27
0,17
0,22
0,40
Tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn so với tốc độ tăng của
số dư huy động phản ánh một thực tế là dưới áp lực cạnh tranh gay
gắt của các NHTM trên địa bàn, VCB Quảng Nam đã bắt đầu gặp
khó khăn trong công tác huy động vốn, nhưng doanh thu vẫn tăng
nhanh nhờ đẩy mạnh các mảng kinh doanh dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh
toán và kinh doanh ngoại hối.