Tải bản đầy đủ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN PHÚ YÊN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN PHÚ YÊN

Tải bản đầy đủ

10
26 QD/CNNg-TC ngày 22/01/1991 của Bộ trưởng bộ Công nghiệp
nặng
Công ty tiến hành cổ phần hóa theo quyết định số 1076/QĐTCCB ngày 22-05-2003 của Bộ Công Nghiệp.
2.1.2. Quá trình kinh doanh của công ty
2.1.2.1. Thuận lợi
2.1.2.2. Khó khăn
2.1.3. Đặc điểm hoạt động của Công ty
2.1.4. Bộ máy quản lý tại Công ty
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
2.2.1. Kết cấu VLD của công ty
Tính đến đến cuối tháng 12 năm 2010, tổng số vốn lưu động
của công ty là 20.253.760ngđ so với cùng kỳ năm 2009 thì tổng số
vốn lưu động tăng lên 998.102. ngđ tương ứng tốc độ tăng 5,2%.
Cho đến cuối tháng 12 năm 2011, tổng số vốn lưu động của
công ty là 42.154.994. ngđ so với cùng kỳ năm 2010 thì tổng số vốn
lưu động tăng lên 21.901.233. ngđ tương ứng tốc độ tăng 108,1%.
Quy mô vốn lưu động tăng lên đáng kể hàng năm là do sự
tăng lên của về giá trị của hầu hết các loại vốn lưu động của công ty,
trong đó chủ yếu là sự gia tăng về khoản tiền và các khoản tương
đương tiền và hàng tồn kho mà đặc biệt là các khoản tương đương
tiền. Đây là khoản mục vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng số vốn lưu động.
* Phân tích kết cấu tiền mặt
*Phân tích kết cấu hàng tồn kho của công ty
*Phân tích kết cấu khoản phải thu
2.2.2. Tình hình dự trữ TSLD của công ty
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2009 là

11
34.586.566ngđ, năm 2010 là 36.480.290ngđ, năm 2011 là
53.687.503ngđ. Qua các năm cho ta thấy vốn chủ sở hữu của công ty
tăng lên đáng kể, năm 2010 so với năm 2009 tăng lên ở mức là
1.893.724ngđ tương ứng tỷ lệ tăng là 5,5%, năm 2011 so với năm
2010 tăng một khoản là 17.207.212ngđ tương ứng tăng 47,2%. Qua
đó cho ta thấy sự phát triển ngày càng lớn mạnh, công ty ngày càng
khẳng định mình trên thị trường khoáng sản hiện nay.
*Phân tích các chỉ số thanh toán của công ty
2.2.3. Xác định nhu cầu vốn lưu động tại công ty
VLĐ trong khâu dữ trữ bao gồm vật liệu tồn kho và công cụ,
dụng cụ tồn kho.
Số VLD trong khâu này tăng lên hàng năm, năm 2010 tăng
2.935.848 ngđ so với năm 2009 và năm 2011 tăng 571.763 ngđ so
với năm 2010. Điều này chứng tỏ rằng công ty đã có những biện
pháp tối ưu một mặt vừa không bị ứ đọng vốn trong dữ trữ sản xuất,
vừa đảm bảo nguyên vật liệu tồn kho ở mức tối thiểu để khâu sản
xuất được tiến hành một cách liên tục không bị gián đoạn
VLD trong khâu sản xuất bao gồm: Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang, chi phí trả trước. Năm 2010 số VLD trong khâu sản
xuất là 681.091 ngđ đạt tỷ trọng 3,36% giảm so với năm 2009 là
1.877.633 ngđ, đến năm 2011 thì VLD trong khâu này là
1.573.959ngđ tăng so với năm 2010 là 892.868ngđ. Với số liệu trên
cho ta thấy năm 2010 sở dĩ trong khâu này VLD giảm đi với số
lượng lớn so với năm 2009, điều này cho thấy năm 2010 công ty đã
tập trung mọi nguồn lực vào sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn thành
với mức độ lớn.
VLD trong khâu lưu thông chủ yếu là thành phẩm tồn kho,
tiền gửi ngân hàng, đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu.

12
VLD trong khâu này năm 2010 giảm nhẹ so với năm 2009 là
60.111ngđ hay giảm về tỷ trọng là 4,28%, đến năm 2011 VLD trong
khâu này tăng lên đáng kể so với năm 2010 là 20.436.601ngđ hay
tăng 8,73% về tỷ trọng. Nguyên nhân chủ yếu là do thành phẩm tồn
kho, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu khách hàng tăng giảm liên
tục.
Qua phân tích cho thấy kết cấu VLD trong từng khâu của
công ty cổ phần khoán sản Phú Yên là tương đối hợp lý. Tuy nhiên,
công ty cần xác định một kết cấu trong từng khâu một cách tối ưu để
tạo nền tảng tài chính vững chắc và sử dụng VLD hơn nữa.
2.2.4. Quy trình quản trị vốn lưu động trong công ty
2.2.5. Đánh giá tình hình chung và hiệu quả sử dụng VLD
2.2.5.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng VLD
Hiệu quả sử dụng VLD luôn gắn liền với lợi ích và hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả sử dụng
vốn ngày càng cao là mục tiêu hàng đầu mà các nhà quản trị doanh
nghiệp hướng đến.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLD của công ty cổ phần
Khoáng sản Phú Yên, ta xem xét bảng số liệu sau:
Vòng quay VLD
Vòng quay VLD của công ty các năm sau giảm so với năm
trước, cụ thể năm 2010 đạt 1,19 vòng giảm 0,29 vòng so với năm
2009 (tương ứng tỷ lệ giảm 19,46%), đến năm 2011 số vòng quay
VLD đạt 0,97 vòng giảm 0,22 vòng so với năm 2010 (tương ứng tỷ
lệ giảm 18,3%). Chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLD của công ty có
chiều hướng giảm. Do vậy công ty cần đưa ra các chính sách nhằm
đưa các vòng quay VLD tăng lên trong tương lai, thì hiệu quả mang
lại sẽ cao hơn.

13
Số ngày luân chuyển VLD
Kỳ luân chuyển VLD phản ánh số ngày để thực hiện một
vòng quay VLD, ngoài ra giúp ta tính được số vốn tiết kiệm hay lãng
phí trong kỳ. Vì số vòng quay của năm 2010 giảm so với năm 2009
nên kỳ luân chuyển năm 2010 đạt 308 ngày/vòng tăng lên 60 ngày so
với năm 2009, tương tự năm 2011 đạt 377 ngày/vòng tăng 69 ngày
so với năm 2010. Qua 3 năm kỳ luân chuyển VLD đều tăng lên
chứng tỏ rằng VLD sử dụng chưa có hiệu quả. Do vậy công ty cần
chú trọng hơn trong việc quay vòng vốn cũng như đưa ra các biện
pháp để nhằm rút ngắn kỳ luân chuyển VLD xuống.
Hàm lượng VLD
Với chỉ tiêu này trong 3 năm qua có xu hướng tăng lên, được
đánh giá là không tốt, cụ thể năm 2010 số tiền mà VLD bình quân bỏ
ra để thu lại 1 đồng doanh thu thuần tăng lên 0,16 đồng, đến năm
2011 thì tăng lên 0,19 đồng so với năm 2010 để thu được một đồng
doanh thu thuần. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu thuần của
công ty trong 3 năm qua ty có tăng nhưng chậm hơn so với tốc độ
tăng của VLD bỏ ra hàng năm, làm cho hàm lượng VLD tăng lên.
Điều này cho thấy các năm sau công ty sử dụng VLD không hiệu quả
so với năm trước, đều bỏ ra nhiều tiền hơn để thu lại doanh thu thuần
như ban đầu.
Tỷ suất lợi nhuận VLD
Với chỉ tiêu này trong 3 năm qua có xu hướng giảm đi, được
đánh giá là không tốt, cụ thể năm 2010 1 đồng VLD bình quân bỏ ra
nhưng lợi nhuận sau thuế thu về giảm 0,02 đồng so với năm 2009,
đến năm 2011 tiếp tục giảm 0,02 đồng so với năm 2010. Nguyên
nhân chủ yếu là do lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm qua ty
có tăng nhưng chậm hơn so với tốc độ tăng của VLD bỏ ra hàng

14
năm, làm cho tỷ suất lợi nhuận trên VLD giảm đi. Điều này cho thấy
các năm sau công ty sử dụng VLD không hiệu quả so với năm trước,
đều bỏ ra 1 đồng VLD nhưng hiệu quả thu về lại thấp hơn so với
năm trước.
2.2.5.2. Đánh giá hiệu quả hàng tồn kho và các khoản phải thu
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho giảm rất nhiều chứng tỏ hàng tồn
kho bình quân tăng lên rất cao. Cụ thể số vòng quay hàng tồn kho
năm 2010 là 3,52 vòng (giảm 2,01 vòng so với năm 2009) điều này
làm cho số ngày luôn chuyển năm 2010 là 104 ngày (tăng 38 ngày so
với năm 2009), điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty
vẫn chưa cao, tồn đọng, chưa có tính nhạy cảm, việc quay vòng vống
trong năm 2010 chưa hiệu quả. Đến năm 2011 số vòng quay hàng
tồn kho 3,13 vòng (tiếp tục giảm 9,39 vòng so với năm 2010), điều
này dẫn đến số ngày luôn chuyển hàng tồn kho của công ty tiếp tục
lại tăng lên là 116 ngày tăng 13 ngày so với luân chuyển hàng tồn
kho của năm 2010.
Số vòng quay khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu của công ty trong 3 năm có
tăng lên, cụ thể số vòng quay khoản phải thu năm 2010 là 4,94 vòng
tăng 0,99 vòng so với năm 2009, đến năm 2011 số vòng quay là 6,78
tăng 1,84 vòng so với năm 2010. Nguyên nhân của sự tăng giảm số
vòng quay này chủ yếu là doanh thu của công ty trong 3 năm qua
tăng nhanh đáng kể, làm cho số vòng quay tăng lên tương ứng trong
khi đó khoản phải thu bình qua 3 năm ít có sự biến động.
Do vậy số vốn bị chiếm dụng của công ty vẫn còn nhiều.
*Tình hình chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn tại công ty
Với số liệu trên cho thấy nguồn vốn đi chiếm dụng của công ty trong

15
2 năm 2009 và 2010 nhỏ hơn nguồn vốn bị chiếm dụng, cụ thể: năm
2009 ít hơn mức 229.267ngđ, năm 2010 ít hơn mức 36.943ngđ. Điều
này cho thấy trong 2 năm qua vốn của công ty bị chiếm dụng khá
lớn, vì vậy việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó
khăn, hiệu quả sử dụng vốn VLD của công ty chưa cao. Tuy nhiên
đến năm 2011 thì đã cải thiện được tình hình này, cụ thể năm 2011
chênh lệch đạt 2.710.704ngđ có nghĩa là vốn đi chiếm dụng của công
ty năm 2011 cao lơn vốn bị chiếm dụng, so với năm 2010 khoản này
tăng lên đáng kể là 2.747.648ngđ.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VLD TẠI
CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN PHÚ YÊN
2.3.1. Những kết quả đạt được
- Doanh thu của công ty trong 3 năm qua liên tục tăng
trưởng. Cụ thể:
Năm 2010 doanh thu tăng 4.211.702 ngđ so với năm 2009
(tương ứng tăng 22%). Năm 2011 doanh thu tiếp tục tăng 7.523.153
ngđ so với năm 2010 (tương ứng tăng 32%). Dự báo năm 2012 sẽ
còn tiếp tục tăng.
- Mức lương trung bình toàn công ty trong 3 năm qua liên
tục tăng. Cụ thể:
Năm 2009 mức lương trung bình toàn công ty là 3,2 triệu
đồng/người. Năm 2010 mức lương trung bình tăng lên 3,8 triệu
đồng/ người, năm 2011 con số này tiếp tục tăng lên là 4,5 triệu đồng/
người.
- Công ty khai thác khoáng sản để phục vụ trực tiếp cho lĩnh
vực xây dựng và sản xuất ra các sản phẩm mang tính giá trị cao phục
vụ cho thương mại và sử dụng được nguồn nhân công trực tiếp tại
địa phương.

16
- Công ty có mạng lưới bán hàng rộng khắp trong toàn tỉnh
và các tỉnh lân cận
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Nhìn chung trong những năm qua việc quản lý VLD của
công ty chưa thật sự hiệu quả, quy mô kinh doanh chưa thật sự lớn,
thị trường tiêu thụ còn hẹp, đội ngũ công nhân hầu hết chưa qua đào
tạo, sử dụng lao động phổ thông là chủ yếu, việc phát huy vốn để đáp
ứng yêu cầu kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn.
Luật thuế GTGT, thuế TNDN và phần mềm kế toán mới
được đưa vào nên doanh nghiệp còn lúng túng khi áp dụng, cơ chế về
thuế thường xuyên thay đổi ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
công ty.
Mặc khác từ ngày 1/7/2010, thuế tài nguyên của phần lớn
các quặng kim loại và khoáng sản phi kim được điều chỉnh tăng lên,
do chính sách bảo vệ nguồn tài nguyên của đất nước
Hiện nay doanh số doanh nghiệp ngày càng tăng, dẫn đến sự
cạnh tranh quyết liệt về mặt hàng cũng như về giá trị các mặt hàng
trong sản xuất kinh doanh.
Công tác quản lý và điều hành của công ty chưa thực sự hợp
lý thể hiện ở khâu sử dụng lao động giữa công nhân trực tiếp và dán
tiếp chưa khoa học, chưa tuyển dụng được những lao động có trình
độ chuyên môn cao.
Lượng tiền của công ty gửi tại ngân hàng quá nhiều.
Chính sách bán hàng của công ty chỉ chú trọng đến các đại
lý, cần phải đề cao vai trò của các khách hàng bán lẻ. Nhằm làm cho
doanh số bán tăng lên.
Công ty chưa có quy trình thu nợ thật hợp lý.

17
Trong năm 2011 áp lực tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào
là một thách thức lớn .
Chưa tận dụng hết nguồn thực có của công ty, do vậy cần
đưa ra các chiến lược sử dụng VLD trong tương lai sao cho đạt hiệu
quả cao nhất.
Chương 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN PHÚ YÊN
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN
PHÚ YÊN
3.1.1. Tinh hình kinh tế xã hội của tỉnh Phú Yên
Môi trường kinh tế ở tỉnh Phú Yên
Tình hình dân số ở tỉnh Phú Yên:
Tài nguyên khoáng sản ở Phú Yên:
3.1.2. Tình hình cạnh tranh của hoạt động kinh doanh khoáng
sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Hiện nay trên địa bàn Tỉnh Phú yên cũng có nhiều Công ty
chuyên lĩnh vực khai thác khoáng sản mọc lên, vần đề cạnh tranh về
sản phẩm đầu ra cũng như công việc khai thác là không thể tránh
khỏi
3.1.3. Số lượng, quy mô và đặc điểm của khách hàng trên địa bàn
tỉnh Phú Yên.
Với xu hướng phát triển và xây dựng các khu công nghiệp ở
Phú Yên hiện nay, đây cũng là tiền đề cho sự phát triển của Công Ty
CP khoáng Sản Phú yên. Bên cạnh cung cấp một lượng lớn số sản
phẩm đầu ra phục vụ cho việc Xây dựng, mặc khác chính nhờ sự đầu

18
tư phát triển đó sẽ thúc đẩy nền kinh tế Phú Yên nói chung ngày càng
phát triển, đồng thời cũng là điểm tựa cho sự phát triển của Công Ty
CP khoáng sản Phú Yên trong tương lai.
3.1.4. Ứng dụng công nghệ thông tin
Tính đến thời điểm này, về cơ bản trang thiết bị, máy móc
phục vụ cho việc khai thác, chế biến các khoáng sản đã được đầu tư
đáp ứng các yêu cầu về số lượng, phù hợp về chủng loại và có tính
thích ứng cao. Bên cạnh trang bị thiết bị máy móc cho việc khai thác,
công ty còn đầu tư tập trung vào trang thiết bị tin học văn phòng, nhằm
đảm bảo bộ máy làm việc của công ty ngày càng nhanh nhẹn hơn.
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN
TỚI
3.2.1. Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong
tương lai
+ Nâng cao mức độ cơ giới hóa và hiện đại hóa trong quá
trình sản xuất tại các khu khai thác nhằm tăng sản lượng khai thác,
năng suất lao động, nâng cao an toàn, giảm tổn thất tài nguyên, đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững của công ty.
+ Lựa chọn các giải pháp kỹ thuật theo hướng hiện đại nhằm
đạt được hiệu quả cao, với chi phí bỏ ra ít nhưng thu lại lợi nhuận
cao.
+ Hoàn thiện dây chuyền công nghệ, chế biến phù hợp để
phát triển bền vững theo hướng hiện đại hóa, tự động hóa, tận dụng
thu tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp ứng dụng các thiết bị đo lường
– tự động điều chỉnh thông số công nghệ trong khai thác và sang lọc,
chế biến phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất của công ty nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tốn thất về tài nguyên.