Tải bản đầy đủ
Chương 3 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH QUẢNG NAM

Chương 3 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH QUẢNG NAM

Tải bản đầy đủ

20
chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro tín dụng.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI SACOMBANK – CN QUẢNG NAM
3.2.1. Hoàn thiện Tổ chức bộ máy cấp tín dụng
Bộ phận thẩm định tín dụng độc lập, nâng tính hiệu quả
công tác kiểm tra, kiểm soát của bộ phận kiểm tra nội bộ.
- Tại Chi nhánh, tổ chức bộ phận cấp tín dụng thành Phòng
Quan hệ khách hàng và Phòng Quản lý nợ.
- Thẩm quyền phán quyết của các phòng giao dịch:
+ Sử dụng hệ thống xếp hạng đã được triển khai để phân
loại, xác định năng lực và chất lượng khách hàng, môi trường kinh
doanh và khả năng phát triển.
+ Giảm thẩm quyền phán quyết của các phòng giao dịch
3.2.2.Về quy trình tín dụng
- Trong quy trình tín dụng áp dụng đối với các doanh nghiệp,
Phòng Quan hệ khách hàng sẽ là bộ phận thẩm định và cho ý kiến đề
xuất về khoản tín dụng để trình cấp thẩm quyền.
- Để đảm bảo tính khách quan và khả năng kiểm soát tuân
thủ các nguyên tắc trong hoạt động cấp tín dụng, tác nghiệp giải
ngân luôn cần có một bộ phận độc lập.
- Về các văn bản liên quan đến cấp tín dụng
3.2.3. Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả
- Phản ánh được chính sách tín dụng trong từng thời kỳ,
đảm bảo sự quản lý thống nhất trên quan điểm tổng thể.
- Phù hợp với tính chất đặc thù của địa bàn đầu tư và có giải
pháp hạn chế đầu tư tín dụng đối với lĩnh vực không có lợi thế.
- Đáp ứng được các yêu cầu về hiệu quả kinh doanh
- Về chính sách khách hàng: trên cơ sở phương pháp lượng

21
hóa đã được áp dụng trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Chính
sách khách hàng dựa trên xếp hạng tín dụng có thể áp dụng như sau:
Hạng khách

Mức độ

hàng

rủi ro

Chính sách khách hàng áp dụng
- Đáp ứng tối đa và kịp thời nhu cầu tín dụng của
khách hàng.
- Có thể cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

AAA, AA, A

Thấp

hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài
sản chỉ là biện pháp bảo đảm bổ sung, không áp
dụng các quy định về tỷ lệ.
- Áp dụng lãi suất ưu đãi
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng của khách
hàng.

BBB, BB

Trung
bình

- Cần phải áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay
bằng tài sản trong một số trường hợp, tuy nhiên có
thể áp dụng 50% dư nợ vay không cần phải bảo
đảm bằng tài sản.
- Áp dụng lãi suất ưu đãi + mức bù rủi ro.
- Tiếp tục duy trì quan hệ với khách hàng nhưng chỉ
áp dụng các nhu cầu phù hợp của khách hàng.
Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào phương

B

Rủi ro

án/dự án cho vay với mức tối thiểu 15 – 30%.
- Các khoản vay phải áp dụng các biện pháp bảo
đảm bằng tài sản.
- Áp dụng lãi suất vay cao hơn các mức xếp hạng
trên.

CCC

Rủi ro

- Chỉ đáp ứng các nhu cầu vốn thực sự phù hợp và

khá cao

khách hàng phải có tối thiểu 30% vốn tự có tham

22
Hạng khách

Mức độ

hàng

rủi ro

Chính sách khách hàng áp dụng
gia phương án vay vốn. Khi có những biến động
xấu cần phải tăng cường các điều kiện để hạn chế
cấp tín dụng đến nhóm khách hàng này.
- Các khoản vay phải áp dụng biện pháp bảo đảm
tiền vay bằng tài sản có tính thanh khoản và hạn
chế áp dụng bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay.

Các mức xếp
hạng từ CC
trở xuống

Rất rủi
ro

- Không tiếp thị các khách hàng mới thuộc nhóm
này. Khách hàng cũ, cần áp dụng các điều kiện chặt
chẽ và hạn chế tín dụng

- Về định hướng khách hàng
3.2.4. Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng
- Sacombank cần thiết lập các mối liên hệ với các tổ chức,
dịch vụ cung cấp thông tin trên thế giới để có thể khai thác, mua tin.
Đặc biệt là các thông tin về tình hình tài chính, hoạt động của các
công ty mẹ - đối tác ở nước ngoài của các doanh nghiệp, các doanh
nghiệp thuộc khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
3.2.5. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro
3.2.5.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng
- Thực hiện phân tích và thẩm định chính xác rủi ro tổng thể
của khách hàng thông qua xác định giới hạn tín dụng theo định kỳ 6
tháng hoặc 1 năm.
3.2.5.2. Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải
ngân và sau khi cho vay
- Thực hiện giải ngân theo đúng các quyết định cấp tín
dụng, đối chiếu giữa mục đích vay, đảm bảo việc sử dụng vốn vay

23
có đầy đủ chứng từ hợp lệ.
- Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay phù hợp với đặc thù
của các khoản vay, chất lượng khách hàng.
- Thực hiện kiểm tra thực tế, đánh giá về sử dụng vốn, về tài
sản bảo đảm, kịp thời phát hiện rủi ro và có biện pháp xử lý, tránh
tình trạng kiểm tra mang tính đối phó.
- Theo dõi chặt chẽ các nguồn tiền của khách hàng.
3.2.5.3. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ
Trong công tác kiểm tra nội bộ, cần tập trung và tăng tần
suất kiểm tra các khách hàng có nợ xấu, đánh giá việc thực thi các
biện pháp quản lý nợ có vấn đề và khả năng thu hồi nợ.
3.2.6. Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra
3.2.6.1. Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề
Trên cơ sở Ban xử lý nợ xấu được thành lập, tăng cường
tham mưu cho Ban Giám đốc về hướng xử lý khoản nợ có vấn đề.
3.2.6.2. Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay
- Yêu cầu khách hàng vay phải mua bảo hiểm trong quá
trình xây dựng và bảo hiểm công trình, bảo hiểm hàng hóa…
- Hoàn thiện về mặt pháp lý của các tài sản bảo đảm tiền
vay để thuận lợi trong xử lý tài sản bảo đảm.
3.2.6.3. Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng
Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ, tránh tình trạng vì kết
quả kinh doanh mà không tuân thủ tính chính xác trong phân loại nợ
và trích lập dự phòng rủi ro. Kiên quyết chuyển nợ quá hạn đối với
các trường hợp vi phạm hợp đồng tín dụng có nguy cơ gây ra rủi ro
và hạ bậc nợ, thực hiện trích lập dự phòng nhằm bù đắp tổn thất.
3.2.7. Các giải pháp về nhân sự
- Lựa chọn những cán bộ có năng lực, có trình độ chuyên

24
môn và đạo đức tốt để bố trí vào bộ phận tín dụng.
- Tăng cường công tác đào tạo, tái đào đạo.
- Xây dựng chế độ đánh giá, khen thưởng và kỷ luật.
- Thực hiện luân chuyển cán bộ trong quản lý khách hàng
3.3. KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
3.3.1. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm soát của
NHNN
Thanh tra NHNN cần nâng cao chất lượng thanh tra bằng
cách nắm bắt kịp thời các nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ ngân hàng
hiện đại, áp dụng các công nghệ mới nhằm giám sát liên tục hoạt
động kinh doanh của các NHTM dưới hai hình thức là thanh tra tại
chỗ và giám sát từ xa.
3.3.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng
- Nhà nước cần cải cách quy trình giải quyết thủ tục tố tụng
có liên quan đến xử lý nợ quá hạn được tiến hành nhanh, đơn giản,
triệt để hơn.
- Đối với việc quản lý các doanh nghiệp, Nhà Nước cần ban
hành chế độ kiểm toán bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp và
cơ quan kiểm toán phải chịu trách nhiệm về độ chính xác, tính minh
bạch của việc kiểm toán.
3.3.3. Hoàn thiện lại hệ thống thông tin tín dụng của ngành
ngân hàng
NHNN Việt Nam cần ban hành quy chế bắt buộc các TCTD
và doanh nghiệp có quan hệ tín dụng, cung cấp thông tin tín dụng
cho CIC ngành ngân hàng.
CIC nên tăng cường chức năng kiểm tra tính chính xác, đầy
đủ các thông tin do các NHTM cung cấp.

25
KẾT LUẬN
Cùng với những khó khăn của nền kinh tế và cuộc khủng
hoảng tài chính trên phạm vi toàn cầu, quản trị rủi ro tín dụng của
Sacombank – CN Quảng Nam đang có những dấu hiệu giảm sút
nghiêm trọng. Do đó nâng cao chất lượng tín dụng thông qua hoàn
thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng là nhiệm vụ hàng đầu của Chi
nhánh trong giai đoạn hiện nay.
Dựa trên những cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị
rủi ro tín dụng, Luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng và nguyên
nhân rủi ro tín dụng cũng như công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
chi nhánh, chỉ ra những mặt còn hạn chế cần khắc phục. Từ đó, tác
giả đã mạnh dạn đưa ra những giải pháp cụ thể để quản trị rủi ro tín
dụng trên cơ sở những quan điểm định hướng và mục tiêu trong giai
đoạn phát triển sắp tới. Một số giải pháp nằm ngoài tầm quyết định
của Chi nhánh, tác giả đã đề xuất và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và Chính phủ để hỗ trợ cho sự tăng trưởng tín dụng bền
vững.
Đề tài được viết trên cơ sở kết hợp lý thuyết về rủi ro tín dụng
trong kinh doanh ngân hàng cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong
công tác tín dụng của tác giả.
Tuy nhiên do những hạn chế về mặt kiến thức lý thuyết và
thực tiễn trong môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng, nên
đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót – hạn chế, rất
mong sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô và các anh, chị, em đồng
nghiệp. Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS. Nguyễn Thanh
Liêm, người đã tận tình hướng dẫn học viên hoàn thành luận văn này./.