Tải bản đầy đủ
1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP NT Việt Nam- CN Quảng Nam

1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP NT Việt Nam- CN Quảng Nam

Tải bản đầy đủ

11

2 lần so với cuối năm 2008, tăng 3,7 lần so với cuối năm 2007 và
tăng 8,5 lần so với cuối năm 2006.
2.1.2.2 Hoạt động cho vay
Tổng dư nợ cho vay tính đến cuối năm 2010 đạt 1.608 tỷ đồng,
tăng 1,3 lần so với cuối năm 2009, tăng 1,5 lần so với cuối năm 2008,
tăng 2,2 lần so với cuối năm 2007 và tăng 3,6 lần so với năm 2006.
Chất lượng tín dụng ngày càng được cải thiện, tỷ lệ nợ xấu luôn được
khống chế dưới 1,5% trên tổng dư nợ.
Cơ cấu tín dụng tiếp tục được điều chỉnh phù hợp với định
hướng tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Cơ
cấu dư nợ cho vay bình quân giữa các thành phần kinh tế qua các
năm: doanh nghiệp lớn chiếm khoảng 66% tổng dư nợ, doanh nghiệp
vừa và nhỏ chiếm 19% tổng dư nợ, DNTN và cá nhân chiếm 15%.
Trong thời gian tới, chi nhánh sẽ tăng cường và tập trung phát triển
mảng bán lẻ, phát triển dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ - thành phần năng động nhất trong nền kinh tế, cải thiện và cân
đối cơ cấu dư nợ cho vay giữa các thành phần kinh tế nhằm hướng
tới sự phát triển bền vững, góp phần khai thác tốt tiềm năng kinh tế
địa phương, tạo thêm việc làm cho người lao động.
2.1.2.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Quảng Nam
2006-2010
Vietcombank Quảng Nam được chính thức nâng lên Chi nhánh
cấp 1 và ra mắt đi vào hoạt động từ 03/7/2006 đến nay; mặc dù quá
trình hoạt động kinh doanh có gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên,
Vietcombank Quảng đã mang lại kết quả tăng trưởng vượt bậc trong
hoạt động kinh doanh và những thành tích đáng kể trong năm 2010
và 5 năm qua (2006-2010)
Tổng thu nhập năm 2010 đạt gần 210 tỷ đồng. Trong đó :

12

+ Thu nhập từ hoạt động tín dụng : 185 tỷ đồng.
+ Thu nhập ngoài lãi

:

25 tỷ đồng, chiếm

12%/tổng thu nhập.
Tổng chi phí năm 2010 là: 175 tỷ
Lợi nhuận năm 2010 đạt gần 35 tỷ đồng, tăng 108% so với
năm 2009.
2.2 Thực trạng công tác Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại
Vietcombank Quảng Nam
2.2.1 Thực trạng công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
đã triển khai thực hiện tại NH TMCP Ngoại thương Việt NamCN Quảng Nam.
2.2.2.1 Áp dụng mô hình chấm điểm khách hàng trong phòng ngừa,
hạn chế rủi ro tín dụng
NH TMCP Ngoại thương Việt Nam đã xây dựng mô hình
chấm điểm khách hàng để đưa vào ứng dụng trong toàn hệ thống.
Mô hình chất lượng: dựa trên yếu tố 6C
- Tư cách người vay (Character)
- Năng lực của người vay (Capacity)
- Thu nhập của người vay (Cash)
- Bảo đảm tiền vay (Collateral)
- Điều kiện khác (Conditions)
- Kiểm soát (Control):
Mô hình chấm điểm tín dụng mới cho khách hàng tiêu tiêu
chuẩn quốc tế của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam :Theo mô
hình này, để có điểm số đưa đến kết luận có thiết lập tín dụng hay
không đối với khách hàng mới hay có tiếp tục cấp hạn mức tín dụng
đối với khách hàng cũ hay không thì căn cứ vào báo cáo tài chính,

13

CBTD thực hiện tính điểm hai phần: điểm số tài chính và điểm số phi
tài chính.
2.2.2.2 Xây dựng và hoàn thiện các công cụ về quản lý rủi ro
Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất RRTD, Vietcombank đã ban
hành quy trình phòng ngừa rủi ro, quản lý RRTD. Đây là văn bản quan
trọng cụ thể hóa nhiệm vụ liên quan trong công tác phòng ngừa và quản
lý RRTD, góp phần đảm bảo mục tiêu phát triển an toàn - bền vững
trong công tác tín dụng.
2.2.2.3 Biện pháp quản lý tiền vay của khách hàng tương đối chặt
chẽ
Định kỳ hàng năm hoặc trước khi thông qua hội đồng tín dụng,
căn cứ vào đặc điểm và tình hình cụ thể của từng đơn vị. CBTD phải
xây dựng phương án quản lý tiền vay; nguồn thu đối với từng khách
hàng trình Ban Giám Đốc phê duyệt để làm cơ sở ký kết biên bản
thỏa thuận quản lý tiền vay, nguồn thu giữa đại diện khách hàng vay
vốn với Vietcombank Quảng Nam.
2.2.2.4 Tuân thủ qui định về phân loại các khoản nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
Vietcombank Quảng Nam cũng đã thực hiện việc trích lập
DPRR theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của
Thống đốc NHNN
2.2.2 Kết quả công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam
Vietcombank Quảng Nam thực hiện việc phân loại nợ hàng
quý theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định
18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi bổ sung Quyết định 493/2005/QĐNHNN. Tính đến 30/06/2011, trạng thái nợ của Vietcombank Quảng
Nam có số dư là 1.910 tỷ đồng, trong đó:
- Nhóm 1: 1.878 tỷ đồng, chiếm 98,32% tổng dư nợ.

14

- Nhóm 2: 24,06 tỷ đồng, chiếm 1,25 % tổng dư nợ
- Nhóm 3: 0,748 tỷ đồng, chiếm 0,03% tổng dư nợ
- Nhóm 4: 0,434 tỷ đồng, chiếm 0,02% tổng dư nợ
- Nhóm 5: 6,758 tỷ đồng, chiếm 0,38% tổng dư nợ
2.3 Những tồn tại trong công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam
2.3.1 Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ chưa phát huy tốt vai trò:
Tổ kiểm tra và giám sát tuân thủ tại Vietcombank Quảng Nam chưa
thực sự độc lập trong công tác kiểm tra, đôi khi việc kiểm tra còn
mang tính hình thức đối phó là chủ yếu.
2.3.2 Việc quản lý, kiểm tra, giám sát khoản vay còn lỏng lẻo, chưa
kịp thời: Việc kiểm tra trước và sau khi giải ngân chưa được chú
trọng. Việc quản lý khách hàng, kiểm tra, giám sát khoản vay hết sức
lỏng lẻo, thực hiện việc kiểm soát sau giải ngân chưa được thường
xuyên, còn mang tính hình thức.
2.3.3 Về tài sản đảm bảo
- Đối với TSĐB hình thành trong tương lai (kể cả hình thành từ
vốn vay), cán bộ chưa bám sát quá trình hình thành tài sản để nhận từ
khách hàng các hợp đồng kinh tế, các chứng từ phát sinh trong quá
trình hình thành tài sản như: hóa đơn, biên bản thanh lý, biên bản
nghiệm thu công trình và đưa vào sử dụng.... Bên cạnh đó, vẫn còn
tồn tại nhiều sai sót do chủ yêu cán bộ:
- Cho vay nhưng không quản lý, thế chấp nguồn thu.
- Chưa định giá lại theo đúng quy định; giám sát, kiểm tra chưa
chặt chẽ để bảo vệ kho hàng cầm cố xuất kho không theo quy định
của ngân hàng; đề xuất TSĐB trong khi khách hàng đang còn dư nợ.
2.3.4 Về chất lượng cán bộ
Một vài cán bộ tín dụng chưa thực hiện đúng qui trình nghiệp
vụ. Một số cán bộ chưa nắm bắt chế độ, quy chế, quy trình nghiệp vụ

15

nên tư vấn, giúp khách hàng còn lúng túng, thiếu tự tin, chưa hiệu
quả, tiếp nhận, xử lý thông tin chưa kịp thời.
2.4 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam
2.4.1 Chưa có được thông tin ngành một cách đẩy đủ, có hệ thống
2.4.2 Chất lượng thẩm định khi cho vay chưa đạt yêu cầu
2.4.3 Vi phạm về nguyên tắc và điều kiện cho vay
2.4.4 Năng lực của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng với nhu cầu hội
nhập
2.4.5 Rủi ro trong khâu thẩm định khách hàng, dự án, khoản vay
2.4.6 Rủi ro trong khâu giám sát tình hình SXKD, tình hình tài
chính
2.4.7 Rủi ro trong công tác pháp chế
Chương 3
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM- CN QUẢNG NAM
3.1 Căn cứ định hướng giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN
Quảng Nam.
3.1.1 Mục tiêu
- Phát triển hiệu quả - an toàn - bền vững, đảm bảo cạnh tranh
hội nhập.
3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng
Với phương châm phát triển tín dụng hiệu quả - an toàn - bền
vững là định hướng tín dụng trọng tâm, xuyên suốt của Vietcombank
Quảng Nam trong giai đoạn 2010 - 2015, tốc độ tăng trưởng bình
quân hàng năm là 10%.

16

Chính sách tín dụng tập trung đầu tư cho vay theo chiều sâu,
cho vay vốn trung và dài hạn các doanh nghiệp đầu tư mới, cải tiến
kỷ thuật đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực sản xuất và chất
lượng sản phẩm, để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân Hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam- CN Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay
3.1.3.1 Thuận lợi
− Trụ sở Chi nhánh và hầu hết các PGD đều nằm ở vị trí đẹp,
khá thuận lợi so với các TCTD trên địa bàn.
− Luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện trên tất cả các
mặt hoạt động của các cấp lãnh đạo.
− Công nghệ luôn được đổi mới và cải tiến nhằm mang lại giá
trị gia tăng đích thực cho khách hàng.
− Dưới sự lãnh đạo của BGĐ, chi nhánh đã xây dựng được một
hệ thống khách hàng khá lớn và đa dạng.
− Đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ học vấn cao, có ý thức học
hỏi.
- Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, ngành ngân hàng Việt Nam
nói chung, các TCTD nói riêng sẽ có nhiều cơ hội phát triển HĐKD.
3.1.3.2 Khó khăn
Từ bên ngoài
- Bên cạnh những thuận lợi, nền kinh tế tiếp tục có những tồn
tại khó khăn như cơ chế quản lý chưa kịp xu thế đổi mới và ứng phó
kịp thời với những tác động của nền kinh tế thế giới.
- Tình hình thị trường thế giới như giá USD, vàng, giá dầu, giá
vật liệu xây dựng,...biến động sẽ tiếp tục tác động ảnh hưởng đến nền
kinh tế Việt Nam nói chung.

17

- Tình hình lạm phát mặc dù dự báo sẽ giảm nhưng vẫn có khả
năng diễn biến phức tạp do ảnh hưởng từ những biến động ở thị
trường thế giới và những phức tạp của thị trường trong nước.
- Hoạt động ngân hàng tiền tệ vẫn còn các yếu tố tiềm ẩn rủi
ro, có khả năng biến hoạt động. Hệ thống văn bản pháp luật chưa
đồng bộ và thường xuyên thay đổi trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
gây ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động của ngân hàng.
- Vốn điều lệ tăng và sự tham gia của các cổ đông bên ngoài sẽ
dẫn đến áp lực về quản lý, điều hành, sử dụng vốn an toàn, hiệu quả
ngày càng tăng.
- Cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng ngày càng trở nên gay
gắt.
- Sự cạnh tranh về nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao sẽ rất gay gắt, dẫn đến việc chảy máu chất xám tại NH
TMCP Ngoại thương Việt Nam nói chung và NH TMCP Ngoại
thương Việt Nam – CN Quảng Nam nói riêng.
Từ nội tại
- Các biến động về lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, giá vàng trong thời
gian qua là diễn biến tất yếu của kinh tế thị trường tạo ra nhu cầu
phải sử dụng các sản phẩm này đến khách hàng như sản phẩm kỳ hạn
tương lai, hoán đổi và quyền chọn...chưa được triển khai. Bên cạnh
đó, là các sản phẩm bán lẻ thiếu tính phong phú, đa dạng, chưa đáp
ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cá nhân.
- Công tác quản trị rủi ro còn hạn chế (chưa có phương pháp và
công cụ kỹ thuật,...nên không thể thực hiện việc đo lường, lượng hóa
cụ thể các loại rủi ro).
3.2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam- CN Quảng
Nam

18

3.2.1 Tiếp tục cơ cấu danh mục đầu tư tín dụng hợp lý theo chính
sách tín dụng của Ngân hàng
Tiếp tục đổi mới cơ cấu danh mục đầu tư tín dụng theo hướng
nâng cao chất lượng tín dụng, lành mạnh nợ trong hạn; cho vay và
đầu tư mới phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả, bền vững; mở rộng và
tăng trưởng tín dụng đối với khu vực kinh tế tư nhân, cá thể, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ SXKD công thương nghiệp, cho
vay các khu kinh tế năng động (khu công nghiệp, khu chế xuất), cho
vay tiêu dùng.
Đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng...chú trọng tập trung
thẩm định cho vay các DN đang quan hệ làm ăn có hiệu quả, có thị
trường ổn định, có khả năng tài chính và có tài sản đảm bảo, quan hệ
toàn diện tại Vietcombank Quảng Nam.
Thực hiện chính sách khách hàng, ngành hàng có chọn lọc;
ngành hàng kinh doanh có hiệu quả, nâng cao tiêu chuẩn tín dụng.
3.2.2 Tiếp tục quản lý chặt chẽ rủi ro trên toàn danh mục cho vay
Việc kiểm soát danh mục cho vay phải đưa ra được những
nhóm dư nợ không an toàn, có rủi ro và chứa đựng nguy cơ ở những
mức độ khác nhau.
Chủ động rà soát lại danh mục khách hàng hiện có, đánh giá
thực lực tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro và triển vọng kinh
doanh của khách hàng để cơ cấu ngành hàng, khách hàng có định
hướng tín dụng phù hợp.
Trên cơ sở đánh giá danh mục cho vay, Vietcombank Quảng
Nam tiến hành thiết lập danh sách theo dõi. Danh sách này liệt kê các
khách hàng chưa phát sinh nợ quá hạn, được chọn lọc từ những danh
nghiệp xếp loại nợ đủ tiêu chuẩn, chưa có những biểu hiện rủi ro cụ
thể nhưng có nguy cơ xuất hiện rủi ro, hoặc tồn tại rủi ro dưới dạng

19

tiềm ẩn, hoặc trong tình trạng khó khăn thực sự nhưng chưa vi phạm
nghĩa vụ với ngân hàng.
3.2.3 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm quá trình tổ chức cho vay
• Gia tăng công tác thanh tra, kiểm soát nội bộ
• Kiến nghị NH TMCP Ngoại thương Việt Nam xây dựng kênh
thông tin ngành để sử dụng cho toàn bộ hệ thống. Cụ thể:
- Các hệ số đòn cân cho từng ngành
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân ngành
- Vòng quay trung bình ngành
- Các thông tin định tính với doanh nghiệp


Vietcombank Quảng Nam cần thực hiện liên kết với tổ

chức tư vấn pháp luật để hỗ trợ Vietcombank Quảng Nam về các vấn
đề pháp lý của doanh nghiệp, pháp lý của dự án, pháp lý của các hợp
đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp/cầm cố, hợp đồng tài trợ, hoặc các
vấn đề xử lý TSĐB,...


Tiếp tục phân loại, sàng lọc khách hàng và định hướng tín

dụng hàng quý đối với các khách hàng cũ.


Xem xét đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án trước khi trình

Hội đồng tín dụng, đặc biệt là các giấy tờ liên quan đến quyền sử
dụng đất và giấy phép xây dựng để làm cơ sở cho việc thế chấp tài
sản này.


Đối với thẩm định TSĐB như: máy móc, thiết bị có công

nghệ tinh vi, hiện đại...đòi hỏi CBTD phải có trình độ chuyên môn kỹ
thuật. Nhưng đa số CBTD đều là những người có trình độ chuyên
ngành kinh tế nên công tác thẩm định chưa đạt hiệu quả. Vì vậy,
Vietcombank Quảng Nam nên tuyển dụng thêm những CBTD có
trình độ chuyên môn về kỹ thuật, hoặc thuê một bộ phận có chuyên

20

môn để thực hiện việc thẩm định TSĐB, nhằm hạn chế tối đa rủi ro
cho ngân hàng.


Tăng cường giám sát sử dụng vốn vay và các luồng tiền

thanh toán của khách hàng
3.2.4 Thực hiện nghiêm túc các qui định của pháp luật, qui định về
bảo đảm tiền vay và qui trình nghiệp vụ của NH TMCP Ngoại
thương Việt Nam
Chấp hành nghiêm túc cơ chế qui trình nâng cao chất lượng
thẩm định, cấp tín dụng, thực hiện nghiêm ngặt các nguyên tắc và
điều kiện tín dụng; thực hiện đúng qui trình thẩm định nhận tài sản
bảo đảm tiền vay; đánh giá lại và giảm dư nợ tương xứng với vốn tự
có, năng lực SXKD, TSĐB của các đơn vị cổ phần hóa hoặc đang
thực hiện chủ trương cổ phần hóa.
Thẩm định rủi ro độc lập cần phát huy tốt vai trò, vị trí của
mình, đánh giá đúng mức những rủi ro và mạnh dạn đề xuất, kiến
nghị Ban Giám Đốc, Hội đồng tín dụng những dấu hiệu cảnh báo rủi
ro để xử lý; có kiến nghị trong việc đề xuất giải quyết cho vay bảo
đảm an toàn hiệu quả vốn vay.
Việc cho vay, giải ngân phải đúng quy định hiện hành.
3.2.5 Tăng tỷ trọng cho vay có đảm bảo bằng tài sản
Xem xét toàn diện tổng tài sản của khách hàng so với giá trị tài
sản đã thế chấp/cầm cố để loại trừ xem xét tài sản còn chưa đưa vào
ngân hàng. Vận động khách hàng bổ sung tài sản kể cả tài sản chưa
đủ điều kiện pháp lý, tài sản hình thành trong tương lai, tài sản bảo
lãnh khác,...
Thực hiện các biện pháp bổ sung thế chấp và quản lý nguồn
thu (nguồn thu phát sinh từ L/C hàng xuất, từ hợp đồng kinh tế,

21

nguồn vốn góp liên doanh, quyền đòi nợ,...) nhằm giám sát được
nguồn tiền của khách hàng.
Coi trọng và thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm tiền vay
đối với mọi khoản vay.
3.3.6 Tăng cường quản lý tài sản đảm bảo
Việc nhận TSĐB cần thực hiện đúng qui định, chỉ nhận thế
chấp/cầm cố những tài sản có đầy đủ các điều kiện và yếu tố pháp lý
theo qui định. Thực hiện đúng việc công chứng, chứng thực và đăng
ký giao dịch bảo đảm theo qui định.
Việc quản lý TSĐB cần tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát..
Thường xuyên kiểm tra thực tế TSĐB và định giá lại TSĐB
theo định kỳ để phát hiện kịp thời những thay đổi về tài sản và có giải
pháp xử lý.
Đối với tài sản hình thành trong tương lai (kể cả tài sản hình
thành từ vốn vay) cần bám sát quá trình hình thành tài sản để nhận từ
khách hàng các hợp đồng kinh tế, chứng từ phát sinh và nhập kho
theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời, yêu cầu khách hàng hoàn
thiện kịp thời các giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu tài sản khi tài sản
được hình thành xong.
3.3.7 Nâng cao chất lượng quản trị điều hành
• Triển khai có hiệu quả chính sách khách hàng để giữ mối
quan hệ với khách hàng truyền thống có tình hình sản xuất kinh
doanh hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh; tăng thị phần đối với
các lĩnh vực có hàm lượng chất xám cao.
• Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường giám
sát, xuyên suốt quá trình thực hiện nghiệp vụ cấp dưới, đồng thời
chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về việc quản trị điều hành của
các phó phòng, của CBTD