Tải bản đầy đủ
(tính các dự án còn hiệu lực đến hết năm 2010)

(tính các dự án còn hiệu lực đến hết năm 2010)

Tải bản đầy đủ

14
2.3.3.

Kết quả thu hút theo đối tác đầu tư

Hàn Quốc là quốc gia đứng đầu cả về số dự án và số vốn
đăng ký, đối tác đầu tư chủ yếu vẫn là các quốc gia thuộc khu vực
Châu Á. Nhiều quốc gia lớn, nắm giữ công nghệ tiên tiến như Mỹ,
các quốc gia EU chiếm tỷ trọng về số dự án và vốn đầu tư vào Khánh
Hòa còn thấp.

2.3.4.

Kết quả thu hút theo cơ cấu ngành

Xét theo cơ cấu ngành thì trong tổng số 83 dự án FDI còn
hiệu lực trên địa bàn Khánh Hòa tính đến tháng 12/2010; có 2,47%
tổng số dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp với vốn đầu tư đăng
ký chiếm 0,1%, có 27,16% tổng số dự án thuộc lĩnh vực chế biến,
nuôi trồng thuỷ sản với vốn đầu tư đăng ký chiếm 7,58 %. Lĩnh vực
công nghiệp và xây dựng chiếm 49,38% tổng số dự án, vốn đầu tư
đăng ký chiếm 79,27%. Lĩnh vực dịch vụ chiếm 20,99% tổng số dự
án và 13,05% tổng vốn đầu tư đăng ký; được thể hiện thông qua biểu
đồ sau:

2.3.5.

Tình hình thực hiện vốn

Bảng 2.4: Tổng vốn đăng ký và vốn thực hiện qua các năm trên
địa bàn Khánh Hòa
ĐVT : triệu USD
NĂM

VỐN

VỐN

% TH /

ĐĂNG

TH

ĐK



2010

2010

4.9
1991
1992

00
2.7

NĂM

VỐN

VỐN

% TH /

ĐĂNG

TH

ĐK



2010

2010

100.00
4.900

%

2001

44.910

27.684

61.64%

0.841

30.40%

2002

12.125

8.838

72.89%

15
NĂM

VỐN

VỐN

% TH /

ĐĂNG

TH

ĐK



2010

2010

NĂM

VỐN

VỐN

% TH /

ĐĂNG

TH

ĐK



2010

2010

68
1993

29.007

13.368

46.09%

2003

20.700

8.650

41.79%

1994

60.000

49.049

81.75%

2004

20.000

17.500

87.50%

1995

5.000

-

0.00%

2005

4.370

2.670

61.10%

1996

253.014

302.294

119.48%

2006

6.000

1.000

16.66%

1997

12.125

4.449

36.70%

2007

20.563

8.181

39.78%

1998

1.200

0.810

67.49%

2008

552.765

9.173

1.66%

1999

38.800

13.263

34.18%

2009

190.784

56.016

29.36%

2000

23.800

13.612

57.19%

2010

41.776

-

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Khánh Hòa và Ban quản lý
KKT Vân Phong

2.4.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN FDI
VÀO TỈNH KHÁNH HÒA

2.4.1.

Nhân tố địa lý và điều kiện tự nhiên

Khánh Hoà có hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối phát triển,
nằm trên các trục giao thông quan trọng của cả nước: có Quốc lộ 1A
và đường sắt Bắc Nam nối liền với các tỉnh phía Bắc và phía Nam,
Quốc lộ 26 nối với Đăk Lăk và các tỉnh Tây Nguyên, có sân bay
quốc tế Cam Ranh, có 6 vịnh ven biển.

-

16
2.4.2.

Tốc độ phát triển kinh tế

Khánh Hòa phát triển với tốc độ tương đối cao, tổng sản
phẩm nội địa (GDP) tăng trưởng bình quân hàng năm trên 10% là
một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh và vững ở Việt
Nam.

2.4.3.

Môi trường xã hội

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn
tỉnh được thường xuyên giữ vững, các vụ phạm pháp hình sự liên tục
giảm trong các năm.

2.5.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

2.5.1.

Thực trạng thu hút vốn FDI tại Khánh Hòa

Kinh tế khu vực có vốn ĐTNN với tiềm lực về vốn, công
nghệ đã góp phần đặc biệt quan trọng đối với việc tăng tổng đầu tư
xã hội góp phần tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu
công nghệ theo hướng đồng bộ, hiện đại, tăng nhanh giá trị xuất
khẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách Tỉnh đồng thời góp phần nâng
cao trình độ quản lý, tay nghề cho người lao động.

2.5.2.

Kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn

FDI tại Khánh Hòa
Trước hết, nhìn vào cơ cấu của khu vực kinh tế có vốn FDI
có thể thấy là chưa hợp lý, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông,
lâm, ngư nghiệp còn thấp.
Thứ hai, các doanh nghiệp Khánh Hòa nhìn chung có quy
mô, nguồn vốn kinh doanh bé, năng lực công nghệ và sản xuất sản

17
phẩm chuyên sâu rất thấp, nên không có nhiều khả năng hợp tác,
phân công, liên kết, liên doanh sản xuất với các doanh nghiệp nước
ngoài.
Tóm lại; Trong chương 2 tác giả tập trung làm rõ thực trạng
thu hút vốn FDI cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Khánh
Hòa giai đoạn 1991-2010. Cụ thể là tác giả trình bày nội dung thu
hút vốn FDI và kết quả thu hút vốn FDI vào Tỉnh Khánh Hòa; nêu
lên các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI, đó là Tỉnh Khánh
Hòa có vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú, có tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương cao và tăng đều qua
các năm, có môi trường xã hội an ninh, trật tự…; tác giả đi sâu phân
tích tình hình huy động và thực hiện vốn FDI trong thời gian qua ở
Tỉnh, trong đó nguồn vốn FDI đóng vai trò quan trọng đối với đầu tư
phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Khánh Hòa, trên cơ sở đó đã tìm ra
những hạn chế và nguyên nhân có tác động làm cản trở công tác thu
hút vốn FDI cho đầu tư phát triển các ngành kinh tế - xã hội Tỉnh
Khánh Hòa.

18

Chương 3
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

3.1.

CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN FDI CỦA
TỈNH KHÁNH HÒA
Một số chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2011 – 2015: Tốc độ tăng

trưởng GDP bình quân hàng nãm 12 - 13%; GDP bình quân đầu
người đến năm 2015 đạt trên 3.000 USD, tăng khoảng 2 lần so với
năm 2010; Giá trị dịch vụ - du lịch tăng bình quân trên 14%; giá trị
sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bình quân trên 17%; Giá trị
sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng trên 4%; Tổng giá trị xuất khẩu
năm 2015 đạt trên 1.250 triệu USD, xuất khẩu địa phương tăng bình
quân trên 15%/năm; Thu ngân sách năm 2015 tăng gấp 2,5 lần so
với năm 2010; Huy động vốn đầu tý toàn xã hội năm 2015 đạt trên
45% GDP; Tổng vốn đầu tý toàn xã hội 5 năm 2011 - 2015 khoảng
175 nghìn tỷ đồng (tăng gấp 3,5 lần so với giai đoạn 2006 - 2010);
trong đó vốn ĐTNN khoảng 20% - 25%. [12]

3.2.

GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN FDI CHO MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN KINH TẾ

19
3.2.1.

Quy hoạch đầu tư để thu hút vốn FDI

Quy hoạch đầu tư để thu hút vốn FDI là một bộ phận trong
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Khánh Hòa.

3.2.2.

Nhóm các giải pháp thu hút vốn FDI

3.2.2.1. Mở rộng hình thức thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài
Để có thể thu hút vốn FDI hiệu quả hơn trong giai đoạn tiếp
theo thì việc mở rộng hình thức thu hút vốn ĐTNN là một việc làm
hết sức cần thiết.
3.2.2.2. Đổi mới chính sách ưu đãi và hổ trợ đầu tư
Để cải thiện môi trường pháp lý đòi hỏi, một mặt phải tạo
điều kiện thông thoáng về pháp lý cho hoạt động đầu tư theo cả
nghĩa ban hành quy chế mới, cả dỡ bỏ, sửa đổi những quy chế không
phù hợp với thông lệ quốc tế, đảm bảo tính cụ thể, rõ ràng, nhất quán
và dự đoán trước được của luật pháp chính sách.
3.2.2.3. Cải cách các thủ tục hành chính, hoàn thiện môi
trường đầu tư
* Về cải cách thủ tục hành chính
* Về cải thiện môi trường đầu tư
3.2.2.4. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
Hạ tầng cơ sở kỹ thuật gồm hệ thống giao thông, thông tin
liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát
nước, xử lý các chất thải và các công trình khác. Hạ tầng cơ sở xã hội
gồm các công trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, thương mại,