Tải bản đầy đủ
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

Tải bản đầy đủ

9
đại học trở lên. Có 3 trường đại học và cao đẳng, 4 trường trung học
chuyên nghiệp, 3 viện nghiên cứu quốc gia và hệ thống các loại hình
đào tạo dạy nghề.

2.1.3.

Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông

Mạng lưới giao thông trong tỉnh Khánh Hòa có cả 5 loại hình
giao thông: đường hàng không, đường sắt, đường sông, đường biển
và đường bộ.

2.1.4.

Hệ thống thông tin liên lạc

Khánh Hòa hiện đang sử dụng hệ thống tổng đài điện tử kỹ
thuật hiện đại, các huyện đều có tổng đài số, mạng điện thoại phủ kín
100% các xã.

2.1.5.

Hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng

Khánh Hòa cũng là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển
hệ thống ngân hàng thương mại nhanh nhất trong cả nước.

2.2.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HÚT VỐN FDI VÀO
TỈNH KHÁNH HÒA

2.2.1.

Quy hoạch đầu tư

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển tổng
thể kinh tế – xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 tại Quyết định số
251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006; trọng tâm là các dự án kêu gọi
vốn ĐTNN tại 3 vùng kinh tế trọng điểm, khu kinh tế Vân Phong,
khu du lịch Bắc Bán đảo Cam Ranh, khu công nghiệp Suối Dầu và
các khu khu công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh.

10


Định hướng nhà đầu tư mục tiêu cho từng lĩnh
vực/sản phẩm



Những ngành công nghiệp mũi nhọn trong quá trình thực

hiện CNH, HĐH của Tỉnh như



Những ngành có lợi thế so sánh có tiềm năng về lao động,

thị

2.2.2. Công tác xúc tiến đầu tư
2.2.2.1.
Các hoạt động xúc tiến đầu tư
Các hoạt động XTĐT nói chung và XTĐT vào KKT, KCN
được thực hiện ở 3 cơ quan xúc tiến đầu tư khác nhau là: Bộ Kế
hoạch và đầu tư; Ban Quản lý KKT, KCN; Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2.2.2.2.

Nội dung chủ yếu của hoạt động xúc tiến

đầu tư
Hoạt động xúc tiến đầu tư chủ yếu được thực hiện bằng các
hình thức như: quảng cáo, tổ chức hội thảo, hội nghị, tọa đàm và tổ
chức các đoàn vận động đầu tư,...

2.2.3. Công tác hổ trợ đầu tư
2.2.3.1.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào
Kết cấu hạ tầng trong KKT, KCN là yếu tố mà nhà đầu tư rất
quan tâm.

11
2.2.3.2.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào

Để kết nối các KCN với khu vực bên ngoài KCN thì việc
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào như: hệ thống giao
thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc…cũng rất quan trọng.

2.2.3.3.

Thủ tục cấp phép đầu tư

Trong lĩnh vực kêu gọi đầu tư, tỉnh đưa ra nhiều biện pháp
để đơn giản hóa và rút ngắn thủ tục cấp phép đầu tư. Ngoài ra tỉnh
công bố công khai trên các trang website thông tin điện tử về từng
quy trình, thủ tục đầu tư và thời gian cấp phép để các nhà đầu tư dễ
tìm thấy và thực hiện.

2.2.3.4.

Đào tạo đội ngũ cán bộ công chức, lao

động trong hoạt động thu hút vốn FDI
Khánh Hòa có kế hoạch đào tạo lực lượng lao động phù hợp
với định hướng phát triển ngành nghề sản xuất, kinh doanh; tạo động
lực khuyến khích người lao động phát huy sức lực, trí tuệ nhằm nâng
cao hiệu quả lao động.

2.2.4.

Ưu đãi đầu tư

Hệ thống biện pháp ưu đãi về kinh tế bao gồm chủ yếu các
ưu đãi về thuế và tài chính. Các chính sách ưu đãi lại bao gồm ưu đãi
của Chính phủ và ưu đãi của từng Địa phương như Thuế thu nhập

12
doanh nghiệp, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, thuế xuất nhập
khẩu.

2.3.

TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ THỰC HIỆN VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI KHÁNH HÒA

2.3.1.

Vốn đầu tư đăng ký, số dự án và quy mô dự án

* Vốn đầu tư đăng ký
Bảng 2.2: Số dự án, vốn đăng ký và vốn thực hiện trên địa bàn
Khánh Hòa (Đơn vị tính: USD)
Năm

Số DA

Vốn ĐK

Vốn ĐL

Vốn TH(*)

1991

1

4,900,000

2,000,000

1992

1

2,767,931

841,346

841,347

1993

4

29,007,032

10,200,000

13,368,136

1994

1

60,000,000

24,000,000

49,048,879

1995

1

5,000,000

-

1996

2

253,014,203

1997

3

1998

4,900,000

-

35,473,371

302,293,593

12,125,000

6,300,000

4,449,318

1

1,200,000

1,200,000

809,857

1999

3

38,800,000

2000

3

23,800,000

10,924,000

13,611,619

2001

10

44,910,020

21,117,720

27,684,026

2002

8

12,125,000

8,021,666

8,837,825

2003

3

20,700,000

6,500,000

8,649,503

2004

1

20,000,000

2005

6

4,370,000

37,750,000

20,000,000
2,000,000

13,263,300

17,500,000
2,670,000

13
Năm

Số DA

Vốn ĐK

Vốn ĐL

Vốn TH(*)

2006

3

5,999,578

5,999,578

999,578

2007

9

20,562,559

8,465,500

8,180,764

2008

6

552,765,000

527,465,000

9,172,994

2009

9

190,784,000

55,690,000

56,016,000

2010

8

41,775,632

17,986,316

-

(*) đến năm 2010; Nguồn: Số liệu Sở kế hoạch và đầu tư Khánh Hòa
và Ban quản lý dự án khu kinh tế Vân Phong.
* Số dự án
Có thể thấy rõ sự biến động về số dự án trên địa bàn Khánh
Hòa giai đoạn 2006-2010 qua Bảng 2.2

2.3.2.

Kết quả thu hút theo hình thức đầu tư

Bảng 2.3: FDI - Phân loại theo hình thức đầu tư
(tính các dự án còn hiệu lực đến hết năm 2010)
TT

1
2
3

Loại hình

100% vốn nước ngoài
(FOC)
Liên doanh (JVC)
Hợp đồng hợp tác kinh
doanh (BCC)
Tổng số

Tỷ lệ %

Vốn

Tỷ lệ %

(So dự

đầu tư

(so vốn

án)

(triệu USD)

đầu tư)

57

59,08

794,34

68.67%

24

40,88

549,58

28.92%

2

0,04

0,58

2.41%

83

100%

1.344,50

100%

Số
dự án

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Khánh Hòa và Ban quản lý dự án
Khu kinh tế Vân Phong

14
2.3.3.

Kết quả thu hút theo đối tác đầu tư

Hàn Quốc là quốc gia đứng đầu cả về số dự án và số vốn
đăng ký, đối tác đầu tư chủ yếu vẫn là các quốc gia thuộc khu vực
Châu Á. Nhiều quốc gia lớn, nắm giữ công nghệ tiên tiến như Mỹ,
các quốc gia EU chiếm tỷ trọng về số dự án và vốn đầu tư vào Khánh
Hòa còn thấp.

2.3.4.

Kết quả thu hút theo cơ cấu ngành

Xét theo cơ cấu ngành thì trong tổng số 83 dự án FDI còn
hiệu lực trên địa bàn Khánh Hòa tính đến tháng 12/2010; có 2,47%
tổng số dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp với vốn đầu tư đăng
ký chiếm 0,1%, có 27,16% tổng số dự án thuộc lĩnh vực chế biến,
nuôi trồng thuỷ sản với vốn đầu tư đăng ký chiếm 7,58 %. Lĩnh vực
công nghiệp và xây dựng chiếm 49,38% tổng số dự án, vốn đầu tư
đăng ký chiếm 79,27%. Lĩnh vực dịch vụ chiếm 20,99% tổng số dự
án và 13,05% tổng vốn đầu tư đăng ký; được thể hiện thông qua biểu
đồ sau:

2.3.5.

Tình hình thực hiện vốn

Bảng 2.4: Tổng vốn đăng ký và vốn thực hiện qua các năm trên
địa bàn Khánh Hòa
ĐVT : triệu USD
NĂM

VỐN

VỐN

% TH /

ĐĂNG

TH

ĐK



2010

2010

4.9
1991
1992

00
2.7

NĂM

VỐN

VỐN

% TH /

ĐĂNG

TH

ĐK



2010

2010

100.00
4.900

%

2001

44.910

27.684

61.64%

0.841

30.40%

2002

12.125

8.838

72.89%