Tải bản đầy đủ
Hình 2.12 Thu nhập bình quân tháng tỉnh Phú Yên

Hình 2.12 Thu nhập bình quân tháng tỉnh Phú Yên

Tải bản đầy đủ

15
2.1.3. Chất lượng tăng trưởng xét về mặt môi trường
Môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh Phú Yên đã có sự suy
giảm đáng kể, nguyên nhân chủ yếu cũng là do vấn đề bảo vệ rừng,
do các hoạt động phát triển kinh tế xã hội…
 Sự suy thoái và ô nhiễm môi trường nước:
 Sự suy thoái và ô nhiễm không khí:
 Ô nhiễm môi trường biển:
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tăng trưởng kinh tế
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.2.2. Môi trường chính sách của địa phương
Bảng 2.11. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Phú Yên
Năm

Điểm tổng hợp

Kết quả xếp hạng

2007

57.87

23

Nhóm điều hành
Khá

2008

51.24

39

Trung bình

2009

54.77

49

Khá

2010

58.18

31

Khá

2011

55.15

50

Khá

Nguồn: http://www.pcivietnam.org/province_profile_detail.php?province=4&cboYear=2011

Môi trường kinh doanh tại Phú Yên còn rất nhiều tồn tại bất
cập. Do đó, tỉnh cần nỗ lực nhiều hơn nữa để cải thiện môi trường
kinh doanh nhằm giúp các doanh nghiệp đầu tư dài hạn góp phần đẩy
nhanh tốc độ TTKT của tỉnh.
2.2.3. Khả năng huy động các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế
2.2.3.1. Huy động vốn đầu tư cho tăng trưởng kinh tế
Tiềm năng về vốn từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Phú Yên cho
TTKT còn rất lớn, hiện tại việc huy động tất cả các nguồn vốn vào
trong nền kinh tế chưa cao và còn hạn chế. Việc khơi thông để huy
động tiềm năng các nguồn vốn đó là hết sức cần thiết và cần có
những chính sách phù hợp và hoàn toàn có thể thực hiện được.

16
2.2.3.2. Huy động và sử dụng lao động

Hình 2.16. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động

2.2.3.3. Huy động đất đai
Nguồn lực về đất đai tại Phú Yên là rất lớn. Hiện tại nguồn
đất chưa sử dụng là 70.850 ha (chiếm 14%). Trong đó đất bằng chưa
sử dụng trên 60.000 ha, đất đồi núi chưa sử dụng gần 11.000 ha [14].
2.2.4. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
2.2.4.1. Mạng lưới giao thông vận tải
Hệ thống giao thông của tỉnh khá thuận lợi, phát triển đầy đủ
tất cả các loại hình: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng
không. Những năm qua, tỉnh đã tập trung đầu tư xây mới, nâng cấp
cơ sở hạ tầng ngành giao thông, phục vụ nhu cầu phát triển KT-XH.
2.2.4.2. Cấp điện
2.2.4.3. Thông tin liên lạc, phát thanh truyền hình
2.2.4.4. Thủy lợi
2.2.4.5. Hệ thống cấp, thoát nước
2.2.4.6. Hạ tầng khu công nghiệp
Từ việc phân tích thực trạng chất lượng TTKT của tỉnh Phú
Yên thời kỳ 2001-2011, có thể rút ra một số nhận xét: những năm
qua, tỉnh Phú Yên đã duy trì được TTKT khá cao, quy mô không
ngừng được mở rộng, ổn định trước những biến động kinh tế. Cơ cấu

17
KT chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng của CN-XD và DV có
xu hướng tăng, tỷ trọng của nông nghiệp giảm dần. Các nguồn lực
được huy động, sử dụng khá hiệu quả, bước đầu chuyển dần từ khai
thác các yếu tố từ chiều rộng sang khai thác các nhân tố theo chiều
sâu. Các vấn đề xã hội được quan tâm giải quyết đúng mức… Điều
đó thể hiện, chất lượng TTKT đạt khá. Tuy nhiên, môi trường chính
sách của tỉnh đã xuất hiện một số bất cập, xếp hạng PCI vẫn chưa
được tốt. TTKT của tỉnh vẫn còn dựa vào tăng trưởng chiều rộng là
chủ yếu. Tăng trưởng vẫn dựa vào sự khai thác tài nguyên đất đai, lao
động. Ngành nông nghiệp vẫn còn đóng vai trò quan trọng, trong khi
công nghiệp chế biến chưa phát triển. Trình độ công nghệ thấp trong
sản xuất, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao. Kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của tỉnh.

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH PHÚ YÊN
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng
kinh tế tỉnh Phú Yên những năm đến
3.1.1. Thuận lợi và khó khăn đối với chất lượng TTKT
3.1.1.1. Thuận lợi đối với chất lượng TTKT tỉnh Phú Yên
 Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội:
 Cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế; sự phát triển của khoa
học - công nghệ và phát triển của giáo dục - đào tạo:
3.1.1.2. Những khó khăn, thách thức đối với chất lượng tăng trưởng
kinh tế tỉnh Phú Yên
Những khó khăn thách thức nội tại của nền kinh tế Phú Yên
còn là: Nền kinh tế có phát triển khá, nhưng quy mô nền kinh tế nhỏ.

18
Cơ cấu kinh tế giữa các ngành, lĩnh vực chuyển dịch đúng hướng
nhưng còn chậm. Ngành công nghiệp quy mô sản xuất còn nhỏ, trình
độ công nghệ nhìn chung thấp, chưa có bước phát triển mạnh để tăng
nhanh tỷ trọng công nghiệp-xây dựng trong cơ cấu GDP.
3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm đến
Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XV Đảng bộ tỉnh Phú
Yên đã quyết nghị những vấn đề về phát triển KTXH của tỉnh trong
thời gian tới. Mục tiêu và phương hướng tổng quát giai đoạn 20112015 là: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn
đảng bộ; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; đẩy
mạnh toàn diện sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa,
đưa Phú Yên phát triển nhanh và bền vững, phấn đấu đạt mức bình
quân chung của cả nước, tạo đà để đến năm 2020, Phú Yên cơ bản
trở thành một tỉnh công nghiệp”.
3.1.3. Quan điểm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế
Quan điểm chung của việc nâng cao chất lượng TTKT tỉnh
Phú Yên là phải coi trọng TTKT cần dựa trên nền tảng chất lượng.
Theo đó, trong dài hạn, cần phải đạt được TTKT nhanh và theo chiều
sâu. Nghĩa là nền kinh tế tăng trưởng ở mức hợp lý, ổn định và đảm
bảo năng suất của các nhân tố tổng hợp. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
cân đối và phù hợp, hài hòa giữa TTKT với đảm bảo ngày càng tốt
hơn phúc lợi và tiến bộ xã hội.
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng TTKT tỉnh Phú Yên
3.2.1. Giải pháp về chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Để đảm bảo tính bền vững trong TTKT của tỉnh, cần phải
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tập trung tăng trưởng theo
chiều sâu, nâng cao hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu vào.

19
 Đối với nhóm ngành nông - lâm - thủy sản:
 Đối với nhóm ngành công nghiệp - xây dựng:
Việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nhóm ngành CN-XD, về cơ
bản là đúng hướng. Tuy nhiên, để thực hiện tốt hơn nữa vai trò tăng
trưởng của nhóm ngành này, trong thời gian đến cần chú ý tập trung
phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh so với các địa
phương khác.
 Đối với nhóm ngành dịch vụ:
Việc chuyển dịch cơ cấu nhóm ngành DV trong thời gian qua
là đúng hướng nhưng việc chuyển dịch này còn chậm, chưa phát huy
tốt nhất lợi thế về phát triển du lịch cũng như khả năng khai thác các
ngành DV hỗ trợ. Tiềm năng du lịch còn lớn nhưng khả năng khai
thác chưa tương xứng, đầu tư phát triển thiếu đồng bộ, các loại hình
dịch vụ nghèo nàn, sản phẩm đơn điệu, cơ sở dịch vụ du lịch phân
tán, nhỏ lẻ chưa tiếp cận được các tiêu chuẩn của quốc tế. Thị trường
khách du lịch chủ yếu ở trong nước, công tác tiếp thị quảng bá còn
yếu. Các ngành dịch vụ hỗ trợ sản xuất khác có phát triển nhưng
thiếu năng động. Vì vậy cần khai thác hơn nữa lợi thế và tiềm lực về
nhóm ngành này.
3.2.2. Giải pháp về vốn đầu tư
3.2.2.1. Huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn cho TTKT là hết sức cần thiết, rất cần xây dựng
và thực hiện các chiến lược huy động vốn hợp lý trong bối cảnh các
luồng vốn trong và ngoài tỉnh có nhiều biến động. Các dự án có vốn
đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đầu tư vào Phú Yên còn ít, chưa tập
trung vào các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, một số dự án hoạt
động kém hiệu quả phải giải thể trước thời hạn, có dự án kéo dài
chưa triển khai… Chính vì vậy, việc tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn

20
cho chủ đầu tư để dự án triển khai hoạt động có hiệu quả là hết sức
cần thiết nhằm tạo ra môi trường đầu tư lành mạnh, thu hút và phát
triển mạnh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh.
Các giải pháp cụ thể:
Thứ nhất: Nhanh chóng ban hành danh mục các dự án kêu
gọi đầu tư của những năm tiếp theo, tập trung vào các lĩnh vực: xây
dựng kết cấu hạ tâng thiết yếu, các dự án sản xuất công nghiệp sạch,
giải quyết được nhiều lao động tại chỗ, công nghiệp chế biến mà tỉnh
có lợi thế về cung cấp nguyên liệu
Thứ hai: Tạo môi trường đầu tư đồng bộ. Trước hết là tại môi
trường thu hút nội lực bằng cách mở rộng các dự án đầu tư theo hình
thức BOT, BT, BTO, EPC… đa dạng các hình thức tạo vốn, nhất là
nguồn vốn trong nhân dân và trong các thành phần kinh tế.
3.2.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
 Đối với vốn đầu tư khu vực nhà nước:
Vai trò vốn đầu tư khu vực nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào
những vấn đề có tính chiến lược và mang tầm vĩ mô như cơ sở hạ
tầng thiết yếu, cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở y tế,… Đầu tư cho kết
cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông, thủy lợi, cung cấp điện,
xử lý môi trường. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước, đổi mới công tác quản lý nhà nước về đầu tư theo
hướng loại bỏ tình trạng khép kín trong quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản, tách chức năng quản lý nhà nước với quản lý kinh doanh. Tăng
cường tính công khai, minh bạch và thực hiện đầu tư có hiệu quả,
tránh dàn trải. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và thực hiện
quản lý đầu tư theo quy hoạch.
 Đối với nguồn vốn ngoài khu vực nhà nước:

21
Thực trạng ở chương 2 cho thấy rõ hiệu quả mang lại của
nguồn vốn từ khu vực ngoài nhà nước. Để thực sự nâng cao hiệu quả
đầu tư, một biện pháp rất hữu hiệu là khuyến khích phát triển khu
vực kinh tế tư nhân và đầu tư nước ngoài. Thực tế cho thấy tính hiệu
quả của nền kinh tế nhiều thành phần, do đó nhà nước nên có các
chính sách khuyến khích và định hướng các doanh nghiệp đổi mới
công nghệ để tăng hiệu quả đầu tư. Đây là mục tiêu rất quan trọng,
ảnh hưởng đến khả năng tái tạo vốn cho chính doanh nghiệp.
3.2.3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực
Tăng cường chất lượng trong đào tạo nguồn lao động, tạo ra
cơ cấu lao động có tay nghề hợp lý, phù hợp với cơ cấu ngành kinh tế
và điều kiên thực tế của địa phương. Đó là, tạo ra đội ngũ lao động
phù hợp, đáp ứng với yêu cầu nền sản xuất lớn theo hướng chuyên
môn hóa sản xuất cao, vừa đáp ứng cho nền kinh tế vừa là động lưc
thúc đẩy kinh tế phát triển.Tránh lãng phí các nguồn lực lao động.
Tăng cường đầu tư cho giáo dục bằng nhiều nguồn khác nhau, trong
đó đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước cần tăng lên, đồng thời huy
động tốt hơn từ nhân dân thông qua việc đẩy mạnh XH hóa giáo dục.
3.2.4. Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ
Cần nâng cao năng lực quản lý hoạt động khoa học và công
nghệ đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ về cơ sở vật chất và
nhân lực gắn với hiệu quả sử dụng. Tăng hàm lượng khoa học và
công nghệ trong các sản phẩm SXKD và dịch vụ, tạo sự chuyển biến
về năng suất, chất lượng và hiệu quả ở một số ngành kinh tế quan
trọng. Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng.
Khuyến khích các tổ chức nghiên cứu khoa học tham gia trao
đổi sản phẩm công nghệ trên thị trường. Nên sử dụng nguồn vốn FDI
như là xung lực để tạo hiệu ứng lan tỏa thúc đẩy công nghệ phát

22
triển. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ.
Cần xây dựng trung tâm dịch vụ tư vấn, thông tin của tỉnh, mục đích
để cung cấp thông tin và các dịch vụ cần thiết cho các doanh nghiệp
góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3.2.5. Nhóm giải pháp về tiến bộ và công bằng xã hội
3.2.5.1. Giải quyết công ăn việc làm
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm
đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh; xây dựng và phát triển đội ngũ
lao động có tay nghề cao. Tiếp tục triển khai các chương trình quốc
gia về giải quyết việc làm; tạo việc làm đáp ứng nhu cầu trong nước
và XK. Giảm tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi LĐ ở khu vực thành thị
và nâng cao quỹ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn.
3.2.5.2. Xóa đói giảm nghèo
Thực hiện dân chủ và công bằng trong thụ hưởng các phúc
lợi xã hội. Thực hiện các quyền của trẻ em, tạo môi trường an toàn,
lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện, ngăn chặn, đẩy lùi các
nguy cơ xâm hại trẻ em; Đảm bảo sự bình đẳng giới trong tham gia
các hoạt động quản lý kinh tế- xã hội và gia đình.
Trên cơ sở đó, Phú Yên cần thực hiện tốt các giải pháp dưới
đây để làm tốt công tác xóa đói giảm nghèo: Đa dạng hóa các nguồn
lực và phương thức để đảm bảo giảm nghèo bền vững, nhất là tại các
vùng đặc biệt khó khăn; gắn dạy nghề, giải quyết việc làm với nâng
cao trình độ và kiến thức cho người nghèo.
3.2.5.3. Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo
Luôn xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu. Tập trung
nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo, đồng
thời mở rộng quy mô các cấp bậc học và trình độ đào tạo, phù hợp
với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực. Phát triển hợp lý quy mô giáo

23
dục - đào tạo đi đôi với việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học theo hướng chuẩn hóa. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý. Đa dạng hóa các loại hình trường học, xã hội
hóa giáo dục nhằm tăng cường nguồn lực cho giáo dục.
3.2.5.4. Nâng cao chất lượng y tế - chăm sóc sức khỏe
Khi chất lượng y tế tăng lên, sức khỏe của người dân được
quan tâm đúng mức thì chất lượng cuộc sống cũng sẽ tăng lên. Do
đó, cần nâng cao thể lực, giảm tỷ lệ mắc bệnh, tăng tuổi thọ và phát
triển nòi giống. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh duỡng; bảo đảm tốt vệ
sinh an toàn thực phẩm. Phấn đấu để mọi nguời dân đuợc cung cấp
các dịch vụ y tế cơ bản, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ
y tế có chất lượng. Phát triển và quy hoạch nguồn nhân lực y tế, đáp
ứng yêu cầu hiện đại hóa y tế; tăng cường đào tạo cán bộ y tế thôn,
bản.
3.2.6. Nhóm giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và
bảo vệ môi trường sinh thái
Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn TNTN, bảo đảm
phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh công tác
nghiên cứu, dự báo khí tượng, thuỷ văn; chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai; hoàn thành cơ bản hệ
thống đê kè sông, biển ở các nơi thường xảy ra thiên tai và hệ thống
đường giao thông cứu hộ, cứu nạn. Gắn khai thác, sử dụng tiết kiệm
hợp lý tài nguyên với tái tạo tài nguyên có khả năng phục hồi.
Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ SX thân
thiện với môi trường; kiểm soát hạn chế XK nguyên liệu thô. Tăng
cường công tác bảo vệ môi trường và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên,
chú ý bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị, ven biển.

24

KẾT LUẬN
Tốc độ tăng trưởng thể hiện qua sự cải thiện về thu nhập bình quân
đầu người thì chất lượng tăng trưởng lại được thể hiện qua sự cải
thiện về phúc lợi, khía cạnh phân phối thành quả của tăng trưởng, xoá
đói giảm nghèo và khả năng duy trì tăng trưởng của một nền kinh tế.
Trong nghiên cứu này, đề tài đã tập trung đánh giá chất lượng tăng
trưởng trên cơ sở xem xét tất cả các yếu tố đó, bao gồm quá trình tạo
ra tăng trưởng, phân phối kết quả của tăng trưởng và tính hiệu quả
của quản lý nhà nước.
Trong những năm qua, Phú Yên đã duy trì được TTKT tương
đối cao và ổn định, cơ cấu kinh tế thể hiện theo hướng tích cực, các
nguồn lực được huy động và sử dụng có hiệu quả, các vấn đề xã hội
đi kèm được quan tâm giải quyết đúng mức. Điều đó thể hiện rằng,
song song với quá trình TTKT, có cải thiện về thu nhập bình quân thì
bên cạnh đó Phú Yên cũng đã phân phối và sử dụng tốt thành quả của
tăng trưởng.
Tuy nhiên, có những lo ngại không phải không có căn cứ về
chất lượng và sự bền vững của những thành tựu trong tăng trưởng
của Phú Yên. TTKT của tỉnh nhìn chung vẫn dựa vào chiều rộng là
chủ yếu, các yếu tố chiều sâu chưa được chú ý khai thác triệt để.
Tăng trưởng cao chỉ là một điều kiện cần nhưng là chưa đủ để có một
nền kinh tế vững mạnh. Nhìn chung nền kinh tế Phú Yên vẫn còn
những hạn chế nhất định trong chất lượng TTKT.
Vì vậy, với các định hướng và giải pháp đã nêu ra trong đề
tài trên cơ sở đánh giá thực trạng kinh tế của Phú Yên, nghiên cứu
mong muốn đóng góp vào việc nhìn nhận thực trạng vấn đề một cách
chính xác nhất và tìm ra hướng đi đúng đắn nhất, vượt lên một cách
nhanh nhất trong phát triển kinh tế của tỉnh nhà.