Tải bản đầy đủ
1 Giới thiệu chung về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đăk Lăk

1 Giới thiệu chung về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đăk Lăk

Tải bản đầy đủ

9
Lăk đã đi những bước vững chắc với sự phát triển toàn diện trên các
mặt huy động vốn, tăng trưởng đầu tư và nâng cao chất lượng tín dụng,
thu chi tiền mặt, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và các hoạt động
khác.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban
NHNo&PTNT Đắk Lăk là đơn vị trực thuộc NNHNo&PTNT
Việt Nam. Sau khi nâng cấp và bàn giao chi nhánh NHNo thị xã Buôn
Hồ trực thuộc TW, mạng lưới hoạt động của chi nhánh Đắk Lắk đến
nay còn 50 đơn vị trực thuộc gồm 24 chi nhánh loại 3, PGD hoạt động
trên địa bàn đô thị và 26 đơn vị thuộc địa bàn nông thôn.
2.1.3. Kết quả hoạt động
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn
- Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh chuyển dịch theo chiều hướng tích
cực với nguồn vốn huy động tự lực tại địa phương tăng từ 2.331 tỷ đồng
(năm 2006) lên 3.088 tỷ đồng (2010). Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn năm
2010 so với năm 2006, mức tăng trưởng đạt đến 34%.
- Cơ cấu nguồn vốn xét theo tính chất và đối tượng khách hàng:
Nguồn vốn chủ yếu được hình thành từ tiền gửi dân cư với số dư tăng đều
qua các năm, từ 1.272 tỷ đồng (năm 2006) 1.971 tỷ đồng (năm 2010)..
2.1.3.2. Tình hình cho vay
Dư nợ cho vay qua các năm đều tăng, thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.2: Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

Năm
2006

Năm
2007

Năm
2008

Năm
2009

Năm
2010

Tổng dư nợ

3.937

5.735

6.270

6.390

7.437

1.798

535

120

1.047

Tăng (+), giảm (-)

(Số liệu từ báo cáo tổng kết qua các năm của Chi nhánh)
- Tổng dư nợ tín dụng đầu tư nền kinh tế của chi nhánh tăng
mạnh từ 3.937 tỷ đồng (năm 2006) lên 7.437 đồng (2010). Tính đến

10
ngày 31/12/2010, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 7.437 tỷ đồng,
tăng 1047 tỷ so với cuối năm 2009, tỷ lệ tăng trưởng 16%, đạt 94% so
với kế hoạch giao. Năm 2008 là 6.270 tỷ đồng, năm 2009 là 6.390 tỷ
đồng, tăng 120 tỷ đồng so với năm 2008.
Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân của các TCTD trên địa bàn
tỉnh Đăk Lăk năm 2010 là 10,21%, tuy nhiên tại NHNo Đăk Lăk, tốc độ
tăng trưởng dư nợ rất nhanh, thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

Năm
2006

Năm
2007

Năm
2008

Năm
2009

Năm
2010

Tổng dư nợ

3.937

5.735

6.270

6.390

7.437

46%

9%

2%

16%

Tốc độ tăng trưởng (%)

(Số liệu từ báo cáo tổng kết qua các năm của Chi nhánh)
Qua số liệu trên thấy được tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm của
NHNo Đăk Lăk tăng cao, đồng đều, bình quân 18%. Năm 2009, tốc độ tăng
trưởng dư nợ tăng 2% so với năm 2008, do năm nay tình hình kinh tế cả
nước có nhiều biến động, các doanh nghiệp thu mua hàng nông sản chế biến
để xuất khẩu bị ảnh hưởng nhiều nên ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của
các hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Năm 2010 tốc dộ tăng trưởng dư
nợ tăng 16% so với năm 2009..
2.1.3.3. Kết quả tài chính
Kết quả tài chính, cho ta thấy hệ số lương đạt được qua các năm
có sự suy giảm từ 1,68 lần (năm 2006) xuống còn 1,24 lần (năm 2010).
Điều này cho thấy hoạt động của NHNo&PTNT tỉnh Đăk Lắk đã gặp
không ít khó khăn.
Về lãi thực thu theo khách hàng, cho thấy số lượng khách hàng
của đơn vị chủ yếu là hộ sản xuất và cá nhân
2.2. Phân tích thực trạng mở rộng hoạt động cho vay đối với HSX
cây công nghiệp dài ngày tại NHNo tỉnh Đăk Lăk thời gian qua

11
2.2.1. Tình hình huy động vốn thời gian qua
Nguồn vốn tại NHNo Đăk Lăk trong các năm qua có tăng trưởng
nhưng chưa thực sự ổn định và vững chắc. Nguồn tiền gửi từ kho bạc và
các tổ chức tín dụng là những nguồn tiền gửi ổn định với chi phí huy
động thấp nhưng hiện nay theo quy định của NHNN, các tài khoản tiền
gửi của kho bạc không được để ở các NHTM mà phải chuyển về
NHNN gửi;
2.2.2. Thực trạng mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất cây
công nghiệp dài ngày
2.2.2.1 Thực trạng tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất cây
công nghiệp dài ngày
Trong các năm NHNo Đăk Lăk đã mở rộng quy mô cho vay để
đáp ứng phần nào nhu cầu vốn của khách hàng nhằm góp phần tháo gỡ
khó khăn về vốn cho hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Dư nợ cho
vay hộ sản xuất thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay đối với hộ sản xuất
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Tổng dư nợ

Tăng (+), giảm (-)

Năm
2006

Năm
2007

Năm
2008

Năm
2009

Năm
2010

2.209 2.837 3.149 4.835 5.531
628

312

1.686

696

(Số liệu từ báo cáo tổng kết qua các năm của Chi nhánh)
- Vốn tín dụng đầu tư tập trung chủ yếu cho hộ sản xuất, cá nhân
với dư nợ tăng trưởng mạnh từ 3.068 tỷ đồng (năm 2006) lên 5.531 tỷ
đồng (2010). Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với thành phần kinh tế này
thường xuyên duy trì ở mức từ 70% trở lên, đến năm 2010 đạt tỷ lệ đến
74,37%. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với hộ sản xuất cây công
nghiệp dài ngày thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.7 Tốc độ tăng dư nợ cho vay đối với HSX cây công nghiệp
dài ngày

12
Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Tổng dư nợ
Tốc độ tăng trưởng (%)

Năm
2006

Năm
2007

Năm
2008

Năm
2009

Năm
2010

Số
tiền

Số
tiền

Số
tiền

Số
tiền

Số
tiền

1.581 2.303 2.516 2.609 3.223
46%
9%
4% 24%

(Số liệu từ báo cáo tổng kết qua các năm của Chi nhánh)
Năm 2008 và 2009 do ảnh hưởng chung tình hình kinh tế xã hội
của cả nước nên tốc độ tăng trưởng tuy có tăng nhưng mức tăng không
đáng kể, Tuy nhiên đến năm 2010 tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ
sản xuất cây công nghiệp dài ngày đã có sự gia tăng đáng kể 24%, điều
này cho thấy NHNo Đăk Lăk đã có sự đầu tư và những giải pháp thu
hút khách hàng tốt hơn.
2.2.2.2. Thực trạng về nợ xấu cho vay HSX cây công nghiệp dài
ngày
Đối với các HSX cây công nghiệp dài ngày vay vốn tại NHNo
Đăk Lăk thì việc sử dụng vốn luôn được thực hiện đúng mục đích, tuy
nhiên do nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, khách hàng
không thể trả được nợ theo cam kết dẫn đến phát sinh nợ xấu.
Nợ xấu chủ yếu tập trung vào dư nợ cho vay cây cà phê, Tuy nhiên
đối với lĩnh vực cho vay hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày thì nợ xấu ở
mức chấp nhận được so với tình hình hoạt động của đơn vị.
2.2.2.3 Thực trạng mở rộng đối tượng cho vay đối với hộ sản
xuất cây công nghiệp dài ngày
NHNo Đăk Lăk đã chú trọng mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất
cây công nghiệp dài ngày. Dư nợ cho vay đối tượng vay vốn của hộ sản
xuất cây công nghiệp dài ngày theo từng đối tượng cây trồng thể hiện qua
bảng số liệu sau:

13
Bảng 2.9: Dư nợ cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài
ngày theo từng đối tượng cây trồng
Đơn vị: Tỷ đồng
2006
Chỉ tiêu

Tỷ

Số
tiền

Tổng dư
nợ
- Cà Phê
- Cao su

2007

1.581

2008
Tỷ

trọng Số tiền trọng
%
100

1.545 97,72

%
2.303

2009

Tỷ

Số
tiền

100 2.516

trọng
%

2010

Tỷ

Số
tiền

100 2.609

trọng
%

Tỷ

Số
tiền

100 3.223

trọng
%
100

2.250 97,70 2.459 97,73 2.549 97,70 3.147 97,64

9

0,57

13

0,56

14

0,56

15

0,57

19

0,59

- Điều

16

1,01

24

1,04

26

1,03

27

1,03

34

1,05

- Tiêu

9

0,57

13

0,56

14

0,56

15

0,57

19

0,59

2

0,13

3

0,13

3

0,12

3

0,11

4

0,12

- Bông
vải

(Số liệu từ báo cáo tổng kết qua các năm của Chi nhánh)
- Dư nợ cho vay đối với cây cà phê chiếm tỷ trọng chủ yếu trong
cho vay hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày với số dư tăng trưởng từ
1.545 tỷ đồng (năm 2006) lên 3.147 tỷ đồng (2010), thường xuyên
chiếm tỷ trọng từ 97% trở lên.
- Cây cao su và cây điều cũng nhưng cây hồ tiêu vẫn có sự tăng
trưởng dư nợ qua các năm, tuy nhiên mức độ tăng trưởng không đáng kể
2.2.2.4. Thực trạng mở rộng mạng lưới cho vay
NHNo Đăk Lăk có mạng lưới rộng nhất và nhiều nhất trên địa
bàn tỉnh Đăk Lăk, trải đều khắp các địa bàn Huyện cũng như địa bàn
thành phố Buôn Mê Thuột, giúp cho Chi nhánh NHNo Đăk Lăk chiếm
lĩnh thị phần vốn cũng như thị phần tín dụng.
Tuy nhiên việc bố trí mạng lưới chưa thực sự hợp lý. Tại địa bàn
thành thị NHNo Đăk Lăk bố trí đến 24 Chi nhánh (Bao gồm 12 PGD).
Tuy nhiên đối tượng hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày thường tập

14
trung dưới địa bàn Huyện.
Đặc biệt tại địa bàn thành phố Buôn Mê Thuột, trong một phạm
vi bán kính 500m, Chi nhánh lại bố trí đến 03 Chi nhánh trực thuộc
cùng hoạt động, đây là sự lãng phí rất lớn về quy hoạch mạng lưới và
nhân sự.
Dự nợ cho vay bình quân của hộ sản xuất cũng được thay đổi
theo chiều hướng tăng qua các năm, thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.11 Dư nợ bình quân trên một khách hàng hộ sản xuất cây
công nghiệp dài ngày
Đơn vị tính: nghìn đồng
Chỉ tiêu
Dư nợ bình quân trên một KH
Tăng, giảm (+,-) so với năm trước

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2006

2007

2008

2009

2010

16.031

23.396

25.534

26.452

45.578

7.365

2.138

918

19.126

7.365

(Số liệu từ báo cáo tổng kết qua các năm của Chi nhánh)
Để mở rộng quy mô cho vay, trong những năm qua NHNo Đăk
Lăk đã chú trọng đến mở rộng cho vay đến các đối tượng khách hàng,
tăng số lượng khách hàng hoặc sàng lọc những khách hàng có nhu cầu
đầu tư thật sự và hoạt động có hiệu quả cao.
2.2.2.5 Thực trạng về thời hạn cho vay
Tại tỉnh Đăk Lăk, khách hàng là hộ sản xuất cây công nghiệp dài
ngày, chủ yếu các vườn cây, thậm chí là các trang trại đã được hình
thành và đã cho thu hoạch.
Thông thường các loại cây công nghiệp dài ngày mà hộ sản xuất
trồng tại địa bàn tỉnh Đăk Lăk thu hoạch 1 – 2 đợt trong một năm, do đó
nhu cầu vốn ngắn hạn là rất lớn. Tuy nhiên NHNo Đăk Lăk vẫn chưa xét
cho vay theo HMTD mà vẫn còn thực hiện cho vay từng lần.
2.2.2.6. Thực trạng về mở rộng điều kiện cho vay
Hiện nay, NHNo Đăk Lăk khá cứng nhắc trong việc thẩm định
cho vay, nhất là đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày. Việc cho

15
vay không có bảo đảm hoặc bảo đảm một phần với số tiền cho vay lớn
thì hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày rất hạn chế được ngân hàng
chấp.
Việc định giá tài sản đảm bảo cũng là một vấn đề đáng lưu tâm.
Ngân hàng quy định việc định giá tài sản đảm bảo (nhà và đất) phải
tuân thủ theo giá của UBND ban hành trong từng thời kỳ
Công tác thẩm định chủ yếu dựa vào số liệu mà khách hàng cung
cấp.
2.2.2.7. Thực trạng về việc tăng trưởng lợi nhuận
Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng luôn cố gắng tối đa hóa
doanh thu, tối thiểu hóa chi phí để thu được nhiều lợi nhuận.
Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất cây công
nghiệp dài ngày chỉ chiếm trung bình có 30% tổng thu nhập của đơn vị,
mặc dù tỷ trọng dư nợ cho vay đối với loại hình khách hàng này chiếm
gần 70% tổng dư nợ.
2.2.2.8. Thực trạng về phòng ngừa và quản lý rủi ro đối với cho
vay hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày
Biện pháp phòng ngừa chủ yếu là phát mãi tài sản bảo đảm của
khách hàng. Giá trị tài sản bảo đảm tương đối thấp do chủ yếu tài sản là
đất nông nghiệp, máy móc thiết bị lạc hậu, khó chuyển nhượng.
Hiện nay, NHNo Đăk Lăk đã phối hợp với chi nhánh Công ty
Bảo Hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) tại Đak Lăk để thực hiện
bảo hiểm cho các khách hàng vay vốn, khi có sự cố xẩy ra. Tuy nhiên
việc triển khai chưa được nhiều do phí bảo hiểm còn tương đối cao.
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay
đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày.
2.3.1. Nhân tố chủ quan từ phía Ngân hàng
2.3.1.1 Chính sách cho vay của ngân hàng
Nhân tố này chính là các quy định riêng của Ngân hàng về hoạt
động cho vay, bao gồm: hạn mức cho vay, kỳ hạn các khoản vay, lãi

16
suất cho vay, các loại hình cho vay...và còn bao gồm các quy định về
điều kiện cho vay, điều kiện đảm bảo...
Khi xem xét cho hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày vay vốn,
Ngân hàng chưa quan tâm đến phần vốn liên quan đến dự án.
Các chi nhánh cho vay vốn đối với hộ sản xuất vẫn còn theo cách
cho vay từng lần cho từng hộ vay. Chưa có qui trình hướng dẫn cho vay cụ
thể đối với từng loại sản phẩm là các loại cây công nghiệp.
2.3.1.2. Nguồn vốn của ngân hàng
Đây là nhân tố quyết định đến khả năng mở rộng cho vay của
Ngân hàng. Thực tế công tác huy động vốn chưa được hoạch định thành
chiến lược ở từng chi nhánh, các hình thức huy động chỉ xung quanh
các loại hình tiết kiệm kỳ hạn, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm gửi góp,
tiết kiệm bậc thang... nhưng chưa nghiên cứu phân tích đánh giá thị
trường để đưa ra sản phẩm thích hợp.
Trong khi đó, các chi nhánh lại mong muốn tìm kiếm nguồn vốn
giá rẻ làm cho tốc độ tăng tiền gửi lên nhanh nhưng không sử dụng cân
đối cho vay trung dài hạn được bao nhiêu.
2.3.1.3. Lãi suất cho vay
Trong những năm qua, hầu hết hộ sản xuất cây công nghiệp dài
ngày đều được NHNo trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk cho vay theo lãi suất
thỏa thuận, đáp ứng được yêu cầu cần thiết về vốn cho hộ sản xuất cây
công nghiệp dài ngày.
Tuy nhiên, việc cung ứng cho các thành phần kinh tế cho vay
nhiều khi vẫn chưa đảm bảo cơ chế một cửa, hay với cách khác lãi suất
cho vay còn phân biệt giữa kinh tế quốc doanh và kinh tế ngoài quốc
doanh mà tập trung là hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày.
2.3.1.4. Trình độ của đội ngũ cán bộ
Một cách bố trí bộ máy dàn trải theo mô hình cấp trên, nên biên
chế cho CBTD không tăng lên chỉ có 40-42% là CBTD cho vay - mặt
dù mức phấn đấu 50% đã đề ra nhưng chưa thực hiện được.

17
Công tác thu thập thông tin tại NHNo Đắk Lắk còn nhiều bất cập,
việc thu thập thông tin vẫn khó khăn và mất nhiều thời gian.
2.3.1.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cơ sở vật chất, như nhà cửa, trang thiết bị phương tiện làm việc,
máy vi tính... vẫn còn là nổi ám ảnh đối với khách hàng đặc biệt là ở các
huyện vùng sâu, vùng xa vừa thiếu, vừa lạc hậu, những khó khăn về cơ sở
vật chất, thiếu thốn về phương tiện làm việc nên làm hạn chế các dịch vụ
cung ứng cho khách hàng nói chung, cho hộ sản xuất cây công nghiệp dài
ngày nói riêng...
2.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
2.3.2.1 Trình độ của người vay
Việc lập kế hoạch vay vốn, tính toán cách làm ăn, các lần thu
hoạch và trả nợ ngân hàng... của hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày
chưa được thực hiện tốt, việc tuyên truyền ứng dụng công nghệ mới còn
là những vấn đề bức xúc.
Trình độ kỹ thuật, am hiểu về đặc điểm các loại cây, áp dụng các
hình thức khoa học kỹ thuật. Thời gian và thời điểm đầu tư. Có khả
năng am hiểu thị trường và đặc biệt có mối quan hệ với các đối tác thu
mua và chế biến hàng nông sản còn hạn chế.
2.3.2.2 Uy tín, tư cách, đạo đức của người vay
Ngân hàng luôn muốn mở rộng cho vay đối với những HSX cây
công nghiệp dài ngày đã làm ăn lâu dài hoặc những khách hàng tuy chưa
bao giờ quan hệ với Ngân hàng nhưng rất có uy tín trên thị trường.
Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ
vay của khách hàng.
2.3.2.3. Những nhân tố rủi ro do nguyên nhân khách quan ảnh
hưởng đến người vay
Rủi ro do khách quan ảnh hưởng đến năng xuất thu hoạch
Tình trạng trộm cắp nông sản ngay tại rẫy của người dân đặc biệt
là cây cà phê.

18
Việc liên kết giữa doanh nghiệp thu mua với các hộ sản xuất cây
công nghiệp dài.
Rủi ro do thiên tai
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, người sản xuất kinh doanh
vay vốn Ngân hàng gặp phải rủi ro như nắng hạn kéo dài, mưa lũ,...
không được thu hoạch, không có vốn trả nợ vốn vay gây ảnh hưởng đến
hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại.
2.3.3. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh bên ngoài
2.3.3.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
Những vấn đề về luật pháp ban hành còn chậm trễ trong triển khai,
còn nhiều bất cập và chồng chéo khiến các CBTD gặp khó khăn trong việc
cấp tín dụng, xử lý tài sản đảm bảo.
Việc qui hoạch vùng chuyên canh cây trồng không phù hợp ảnh
hưởng rất lớn đến việc mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất cây công
nghiệp dài ngày.
Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ.
Chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước đối với NHNo là Ngân hàng chủ
yếu tập trung cho vay tam nông trong lĩnh vực NNNT.
2.3.3.2 Môi trường kinh tế
Thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của
Ngân hàng thương mại
Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị
trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng.
2.3.3.3 Môi trường chính trị- xã hội
Một môi trường chính trị ổn định sẽ làm cho các hộ sản xuất cây
công nghiệp dài ngày yên tâm khi đầu tư và kích thích họ tăng cường
mở rộng sản xuất
2.4. Đánh giá kết quả đạt được và hạn chế
2.4.1. Kết quả đạt được

19
Việc chuyển hướng cơ cấu tín dụng từ cho vay chủ yếu đối với
kinh doanh nhà nước sang cho vay đối với thành phần kinh tế dân
doanh và hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày thể hiện sự lựa chọn
hướng đi đúng đắn, phù hợp với điều kiện hoạt động của một NHTM
hoạt động trong lãnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Đầu tư phát triển hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày, NHNo
Đắk Lắk luôn giữ được vị thế chủ lực với hơn 70% khối lượng vốn tín
dụng đầu tư.
2.4.2. Tồn tại và hạn chế
- Chưa có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng rõ nét.
- Hạn hán kéo dài, rệp sáp diễn ra trên diện rộng; biến động bất
thường của giá xuất khẩu hàng nông sản.
- Môi trường hoạt động kinh doanh ngày càng khó khăn, gay gắt
hơn do áp lực cạnh tranh giữa các TCTD trên địa bàn.
- Phương thức cho vay chủ yếu là cho vay từng lần, hạn chế áp
dụng phương thức cho vay hạn mức tín dụng
- Nạn hạn hán, trộm cắp nông sản ngay tại rẫy và tình trạng các
doanh nghiệp liên kết hộ sản xuất để hình thành nên các điểm thu mua
hay các đại lý ký gửi nông sản còn nhiều tiềm ẩn rủi ro.
- Chính sách đãi ngộ đối với cán bộ tín dụng hạn chế, việc bố trí
sắp xếp CBTD không ổn định, thường xuyên thay đổi và thiếu tính
chuyên nghiệp.
2.4.3. Nguyên nhân
* Từ phía NHNo tỉnh Đăk Lăk
- Việc đánh giá các tài sản đảm bảo còn nhiều bất cập.
- Việc nắm bắt thông tin chủ yếu do khách hàng cung cấp.
- Các quy chế về chính sách cho vay chưa thật sự linh hoạt, lãi
suất áp dụng còn cứng nhắc cho mọi loại hình khách hàng.
- Năng lực, trình độ của cán bộ tín dụng ở huyện, phòng giao dịch
còn hạn chế.