Tải bản đầy đủ
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY

Tải bản đầy đủ

3
khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi NH ra quyết
định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.
1.2. Cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày
1.2.1. Khái niệm hộ sản xuất
Tiến sỹ Nguyễn Văn Lịch cho rằng “Hộ sản xuất là một đơn vị
kinh tế mà các thành phần đều dựa trên cơ sở kinh tế chung, các nguồn
thu nhập do các thành viên tạo ra được sử dụng chung. Quá trình sản
xuất của hộ tiến hành một cách độc lập.
1.2.2. Phân loại hộ sản xuất
Có thể chia hộ sản xuất làm 3 loại sau:
+ Loại thứ nhất: Là các hộ có vốn, có kỹ thuât, kỹ năng lao động,
biết tiếp cận với môi trường kinh doanh, có khả năng thích ứng, hoà
nhập với thị trường.
+ Loại thứ hai là: Các hộ có sức lao động làm việc cần mẫn
nhưng trong tay họ không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất, tiền vốn
hoặc chưa có môi trường kinh doanh.
+ Loại thứ 3 là: Các hộ không có sức lao động, không tích cực lao
động, không biết tính toán làm ăn gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh.
1.2.3. Đặc điểm của hộ sản xuất
- Quy mô sản xuất của hộ sản xuất khép kín trong phạm vi gia đình.
- Năng suất lao động trong sản xuất của hộ thường không ổn định.
- Đối tượng sản xuất của hộ sản xuất là cây trồng, vật nuôi, đánh bắt
nuôi trồng thuỷ hải sản, với nhiều chu kỳ sản xuất đa dạng, phức tạp
- Chi phí đầu tư sản xuất hộ sản xuất thường là thấp và rải đều
cho nhiều đối tượng
1.2.4. Đặc điểm cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp
dài ngày
Theo Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thì cây công
nghiệp dài ngày là loại cây trồng sinh trưởng và cho sản phẩm trong
nhiều năm với giá trị kinh tế cao, thời gian tiến hành thu hoạch thường

4
là sau hơn một năm hoặc nhiều hơn, như: cây cao su, cây cà phê, cây
tiêu, cây điều...
a. Đặc điểm của hộ sản xuất trồng cây công nghiệp dài ngày
Hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày thực chất vẫn là hộ sản xuất
như những hộ sản xuất nông thôn khác. Điểm khác biệt ở hộ sản xuất cây
công nghiệp dài ngày trồng các loại cây có tính lâu dài và có hiệu quả
kinh tế cao.
- HSX cây công nghiệp dài ngày thiếu vốn đầu tư kinh doanh và
khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức còn rất hạn chế;
- Trình độ công nghệ thấp, chất lượng và số lượng lao động còn
hạn chế;
- Hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày còn thiếu thông tin về thị
trường đầu vào và cả đầu ra cũng như thông tin về thị trường vốn, thị
trường lao động, thị trường nguyên vật liệu, thị trường thiết bị công
nghệ, thông tin về chế độ chính sách và quy định của Nhà nước.
b. Đối tượng cho vay đối với HSX cây công nghiệp dài ngày
- Đối tượng vay của loại khách hàng này rất đa dạng vì các giống
cây công nghiệp dài ngày có những hình thức, chu kỳ phát triển và thời
kỳ thu hoạch khác nhau dẫn đến việc Ngân hàng đầu tư vốn cho mỗi đối
tượng và phương thức vay vốn là khác nhau.
- Việc chăm sóc, bón phân, tưới tiêu của mỗi loại cây là khác
nhau, kỹ thuật và thời gian khác nhau nên ảnh hưởng rất lớn đến năng
suất và việc phân bổ chi phí của hộ.
1.2.5. Phân loại phương thức cho vay theo các đối tượng vay vốn
a. Về cho vay ngắn hạn
Nguồn vốn cho vay Ngắn hạn chủ yếu tập trung cho vay để hộ
sản xuất cây công nghiệp dài ngày chăm sóc cây trồng, chuẩn bị các
trang thiết bị cần thiết để thu hoạch định kỳ và chi phí thuê nhân công
để phục vụ cho việc chăm sóc, bón phân và thu hoạch;
b. Về cho vay trung và dài hạn

5
Thông thường hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày chỉ cần vốn
trung dài hạn là khi họ đầu tư để chuẩn bị nhà kho bảo quản hàng nông sản,
đầu tư sân phơi và tái canh các loại cây già cỗi cho năng suất kém.
1.3. Mở rộng cho vay đối với HSX cây công nghiệp dài ngày
1.3.1. Quan niệm về mở rộng cho vay
Mở rộng cho vay đối với các hộ sản xuất cây công nghiệp dài
ngày sẽ góp phần cải tiến tình hình tài chính của Ngân hàng, tạo thế
mạnh cho NHTM trong quá trình cạnh tranh.
Mở rộng cho vay đối với các hộ sản xuất cây công nghiệp dài
ngày góp phần lành mạnh hoá quan hệ kinh tế xã hội. Thực hiện mở
rộng cho vay với các thủ tục giản đơn, thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ
các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro.
1.3.2. Các tiêu chí phản ánh việc mở rộng cho vay
Mở rộng cho vay là một hệ thống các biện pháp liên quan đến
việc khuyếch trương tín dụng để đạt mục tiêu đã hoạch định, hạn chế rủi
ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh của NHTM.
1.3.2.1. Tăng cường nguồn vốn huy động
Một Ngân hàng có quy mô vốn lớn có thể phát ra một khối lượng
tín dụng lớn và thời hạn tín dụng có thể dài hơn. Tất nhiên rủi ro cũng
nhiều hơn.
Mở rộng cho vay phải đảm bảo khả năng đáp ứng yêu cầu ngày
càng tăng về vốn cho nền kinh tế theo một cơ cấu hợp lý và phù hợp với
tốc độ phát triển trong từng thời kỳ.
1.3.2.2. Tăng trưởng dư nợ cho vay
Tăng trưởng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự
uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng.
Muốn tăng trưởng dư nợ bền vững thì mức tăng trưởng dư nợ
phải được duy trì ổn định qua các năm. Đây là tiêu chí tổng quát nhất để
đánh giá việc mở rộng tín dụng của ngân hàng.
1.3.2.3. Tỷ lệ nợ xấu

6
Nợ xấu là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không
hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của
mình cho ngân hàng đúng cam kết.
Tỷ lệ xấu càng cao thì ngân hàng thương mại càng gặp khó khăn
trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và
giảm lợi nhuận.
1.3.2.4. Mở rộng đối tượng cho vay
Mở rộng đối tượng cho vay là làm tăng số lượng khách hàng.
Ngoài ra mở rộng đối tượng cho vay còn là tăng phạm vi không gian
cung cấp tín dụng đến từng địa bàn, khu vực dân cư.
1.3.2.5. Mở rộng mạng lưới
Mở rộng mạng lưới cho vay vừa giúp cho Ngân hàng giữ vững
được khách hàng cũ, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới, qua đó
mở rộng cho vay cũng giúp Ngân hàng phân tán bớt rủi ro trong kinh
doanh và tăng thêm được lợi nhuận.
Ngân hàng cần bám sát quy hoạch phát triển kinh tế để mở thêm
mạng lưới hoạt động tại những nơi có điều kiện môi trường kinh doanh
trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các NHTM trên địa bàn.
1.3.2.6. Đa dạng kỳ hạn cho vay
Đa dạng kỳ hạn cho vay có nghĩa là đa dạng hoá các loại kỳ hạn
cho vay, linh động trong việc xác định kỳ hạn cho vay đáp ứng mọi yêu
cầu của khách hàng.
Kỳ hạn cho vay dài hay ngắn sẽ ảnh hưởng đến thanh khoản và
sự rủi ro trong kinh doanh tín dụng.
1.3.2.7. Nới lỏng các điều kiện cho vay
Nới lỏng điều kiện cho vay là mở rộng những điều kiện bằng
những cơ chế chính sách như tài sản đảm bảo tiền vay, đối tượng, khách
hàng vay không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay, theo mức
độ tín nhiệm của từng khách hàng để có cơ chế chính sách ưu đãi về lãi
suất, biện pháp áp dụng bảo đảm tiền vay phù hợp.

7
Nới lỏng điều kiện cho vay phải đi đôi với kiểm soát được chất lượng
tín dụng. Khâu thẩm định đánh giá khách hàng, kiểm soát tốt dòng tiền
khách hàng trong qúa trình vay vốn sẽ là những yếu tố tích cực giúp giảm
thiểu rủi ro tín dụng, phát hiện những khách hàng tốt để cho vay.
Nới lỏng điều kiện cho vay sẽ tăng được số lượng khách hàng vay,
sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng tín dụng.
1.3.2.8. Tăng trưởng thu nhập tín dụng
Tăng trưởng thu nhập tín dụng hộ sản xuất cây công nghiệp dài
ngày là thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất cây công
nghiệp dài ngày năm sau cao hơn năm trước.
Qua đó đánh giá được kết quả của việc mở rộng cho vay để từ đó
có hướng xử lý tiếp theo và xem xét có thể tiếp tục mở rộng cho vay đối
với loại hình khách hàng này hay không?
1.3.2.9. Kiểm soát rủi ro
Để đảm bảo mở rộng tín dụng ngoài việc tăng nguồn vốn cho
vay, tăng quy mô tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng thì việc nâng
cao chất lượng tín dụng cũng không kém phần quan trọng.
Để việc mở rộng cho vay đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng,
hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra, ngân hàng thường
sử dụng một số biện pháp phòng ngừa như: tăng cường tài sản bảo đảm,
trích lập dự phòng rủi ro, thắt chặt quy trình quản lý
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay
1.4.1. Các nhân tố chủ quan
Năng lực điều hành của nhà quản trị phụ thuộc vào trình độ, khả
năng và đạo đức của nhà quản trị. Nhà quản trị là người quyết định và
điều hành mọi hoạt động của đơn vị, do đó hiệu quả kinh doanh của đơn
vị phụ thuộc rất nhiều vào quyết định đó;
Việc mở rộng cho vay không những chịu tác động của các nhân tố
bên ngoài mà còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên trong như chính sách,
chế độ, thông tin tín dụng, khả năng về nguồn vốn, công tác tổ chức bộ

8
máy, nguồn nhân lực, hoạt động marketing của Ngân hàng.
1.4.2. Các nhân tố khách quan
Chính sách tiền tệ và tài chính của Nhà nước bao gồm các chính
sách như dự trữ pháp định, chính sách chiết khấu, chính sách thị trường
mở, chính sách hạn chế hay thắt chặt tín dụng bằng các chỉ tiêu cụ thể.
- Tài sản thế chấp để vay vốn của phần đông khách hàng thường
là nhà ở, đất ở, đất canh tác, cây trồng, công cụ sản xuất,… có giá trị
thấp và khó phát mại.
- Về tiêu thụ sản phẩm, hiện nay hộ sản xuất cây công nghiệp dài
ngày còn rất thụ động trong việc tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc rất nhiều
vào đại lý thu mua hoặc các doanh nghiệp thu mua dẫn đến thường
xuyên bị ép giá.
1.4.3. Những nhân tố khác
- Chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh còn thấp, chưa
hình thành các sản phẩm giá trị xuất khẩu cao.
- Bên cạnh những yếu tố rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, người
nông dân còn phải đối mặt nhiều hơn với các rủi ro về thị trường giá cả,
cung cầu cả đầu vào và đầu ra.
- Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch chưa được thực hiện
tốt, thiếu những chiến lược và giải pháp nhằm quy hoạch ổn định, lâu
dài.
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY TẠI NHNo&PTNT TỈNH ĐẮK
LẮK
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Đăk Lăk
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk thành lập vào năm 1998, sau hơn 20
năm phấn đấu, xây dựng và từng bước trưởng thành NHNo&PTNT Đăk