Tải bản đầy đủ
e. Kiểm soát rủi ro CVTD tại NHNo&PTNT Quảng Nam

e. Kiểm soát rủi ro CVTD tại NHNo&PTNT Quảng Nam

Tải bản đầy đủ

- 17 2.3. Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT tỉnh Quảng
Nam
2.3.1. Những kết quả đạt được
- Góp phần làm tăng trưởng dư nợ cho vay
- Góp phần đa dạng hoá các sản phẩm cho vay đồng thời khẳng định thương
hiệu, hình ảnh của ngân hàng trong nền kinh tế
- Các quy trình, quy chế CVTD của NHNo&PTNT Quảng Nam từng bước
được hoàn thiện đã tạo hành lang pháp lý chặt chẽ cho việc triển khai cho vay được
an toàn, hiệu quả.
- Chính sách lãi suất CVTD đối với khách hàng cá nhân của NHNo&PTNT
Quảng Nam hấp dẫn
- Công tác quảng bá thương hiệu các sản phẩm dịch vụ CVTD ra công chúng
được đẩy mạnh
- Số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ tín dụng qua các năm không
ngừng tăng lên, trình độ đa số cán bộ tín dụng đáp ứng được yêu cầu công tác.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
- Thứ nhất, Số lượng khách hàng vay tiêu dùng chưa tương xứng với tiềm năng
- Thứ hai, Sản phẩm CVTD tại NHNo&PTNT Quảng Nam còn quá ít
- Thứ ba, Quy trình thủ tục cho vay có cải tiến và hoàn thiện, xong vẫn còn
cứng nhắc, nhiều khâu vẫn còn rườm rà phức tạp

- 18 - Thứ tư, tỷ lệ nợ quá hạn CVTD trên tổng nợ quá hạn qua các năm tăng cao
- Thứ năm, nguồn vốn có tính ổn định tăng trưởng chậm, chưa đáp ứng được
yêu cầu cho vay của nền kinh tế
- Thứ sáu, Thị trường hàng hóa tiêu dùng phát triển dưới mức tiềm năng
2.3.2.2. Những nguyên nhân chủ yếu
* Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng:
- Hạn chế về trình độ cán bộ và năng lực nghiệp vụ
- Công tác đào tạo cán bộ mới ở mức độ phục vụ cho yêu cầu trước mắt
- Chi nhánh chưa phát triển sản phẩm hỗ trợ, gắn kết giữa các sản phẩm dịch
vụ liên quan.
- Mạng lưới hoạt động rộng nhưng bố trí chưa hợp lý
- Hạn chế về phát triển công nghệ của chi nhánh
- Hạn chế về năng lực tổ chức, điều hành
- Việc ứng dụng ngoại ngữ, tin học vào công việc còn rất nhiều hạn chế do
thiếu môi trường tiếp xúc
* Nguyên nhân khách quan:
- Thứ nhất, từ phía khách hàng: khó chứng minh thu nhập và khả năng trả nợ
của bản thân, thói quen và tâm lý tiêu dùng của khách hàng

- 19 - Thứ hai, từ môi trường bên ngoài
Môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu
của sự phát triển. Trong những năm qua, nền kinh tế chịu tác động nhiều của thiên
tai, dịch bệnh, giá cả hàng hóa liên tục tăng, kinh tế suy thoái. Khả năng tiếp cận
và sử dụng các dịch vụ của khách hàng còn hạn chế. Môi trường cạnh tranh gay
gắt.

- 20 -

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH
QUẢNG NAM
3.1. Phương hướng mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo&PTNT
Tỉnh Quảng Nam
3.1.1. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng cho vay
tiêu dùng tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam
3.1.1.1. Những thuận lợi cho hoạt động mở rộng cho vay tiêu dùng tại
NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam
- Tình hình kinh tế - xã hội địa phương có nhiều thay đổi theo hướng thuận lợi
- Mạng lưới giao dịch rộng, công nghệ ngân hàng hiện đại, nguồn nhân lực
chất lượng.
- Khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng
3.1.1.2. Những khó khăn và thách thức ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng cho vay
tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng
Nam
- Nền kinh tế của tỉnh Quảng Nam còn phát triển thấp, chưa đồng đều
- Thu nhập bình quân của người dân còn thấp
- Môi trường pháp lý còn nhiều vấn đề phải khắc phục

- 21 - Cạnh tranh giữa các NHTM trong nước và với các ngân hàng nước ngoài
ngày càng gay gắt, quyết liệt.
- Sự phối kết hợp giữa các NHTM trong thực hiện các dịch vụ mới ngân hàng
còn kém
- Cơ sở hạ tầng của hệ thống viễn thông quốc gia còn nhiều hạn chế.
3.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Quảng Nam trong thời gian tới
- Giữ vững và củng cố vị thế chủ đạo của Ngân hàng trong vai trò cung cấp
tài chính, tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Lành mạnh hoá tài chính Ngân hàng
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, hiện đại hoá công nghệ
- Từng bước phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng
- Nâng cao năng suất và chất lượng lao động
- Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới, tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản trị
điều hành
- Xây dựng chiến lược và thực hiện tốt công tác tiếp thị nhằm quảng bá
thương hiệu
3.1.3. Phương hướng mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Quảng Nam
Trong giai đoạn 2011 đến 2015, chú trọng triển khai các sản phẩm mới: cho
vay thấu chi, cho vay du học – khám chữa bệnh, bên cạnh đó cũng tiếp tục áp dụng

- 22 các sản phẩm thế mạnh đã triển khai trong thời gian qua, phấn đấu đến năm 2015,
dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm 15%/tổng dư nợ.
3.2. Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Tăng cường chính sách khách hàng CVTD trong chiến lược và chính
sách tín dụng của ngân hàng
* Xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp với lợi thế của NHNo&PTNT tỉnh
Quảng Nam
* Xây dựng chính sách khách hàng
* Nâng cao chất lượng thu thập thông tin khách hàng
* Thực hiện cơ chế lãi suất linh hoạt, hợp lý đối với các đối tượng khách hàng
khác nhau
3.2.2. Đa dạng hoá các sản phẩm- dịch vụ, các phương thức và đối tượng của
cho vay tiêu dùng
- Về sản phẩm dịch vụ
- Về phương thức
- Về hình thức
- Về đối tượng
3.2.3. Mở rộng, sắp xếp mạng lưới, thị trường hoạt động của chi nhánh tới các
khu trung tâm mới
Tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động, nhất là vùng có đông dân cư sinh
sống, khu đô thị mới, những nơi kinh tế phát triển và các khu chế xuất, khu công

- 23 nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời. Ngoài mở rộng, sắp xếp mạng lưới
theo vị trí địa lý, chi nhánh cần chú trọng thật sự vào kênh phân phối điện tử qua
việc ứng dụng công nghệ, mặc dù việc này đòi hỏi chi phí cao từ ban đầu.
3.2.4. Hoàn thiện chính sách, quy trình, thủ tục cho vay
* Đơn giản hóa các thủ tục, quy trình liên quan đến cho vay tiêu dùng
* Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
* Mở rộng quan hệ với các đơn vị hỗ trợ hoạt động ngân hàng
3.2.5. Giải pháp hỗ trợ khác mở rộng cho vay tiêu dùng
* Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
* Quản lí rủi ro, hạn chế phát sinh nợ xấu
* Chính sách chăm sóc khách hàng truyền thống
* Phát triển các dịch vụ khác hỗ trợ
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Đối với Chính phủ
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước
3.3.3. Đối với NHNo&PTNT Việt Nam
3.3.4. Đối với chính quyền địa phương

- 24 -

KẾT LUẬN
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và có
bước phát triển, cho vay tiêu dùng đã trở thành mục tiêu chiến lược quan trọng đối
với các NHTM. Mở rộng cho vay tiêu dùng tạo điều kiện nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của người dân, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người dân. Mặt
khác, mở rộng cho vay tiêu dùng góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển,
giúp các nhà sản xuất – kinh doanh tăng quy mô sản xuất, tạo nhiều việc làm và
nhiều của cải cho xã hội. Trên cơ sở lý thuyết và thực trạng cho vay tiêu dùng tại
NHNo&PTNT Quảng Nam, đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng nông nghiêp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam” đã tập trung
giải quyết được một số vấn đề sau: luận văn đã đi sâu phân tích số liệu, đánh giá
thực trạng của hoạt động mở rộng cho vay tiêu dùng, làm rõ những kết quả đạt
được, những hạn chế và những nguyên nhân ảnh hưởng đến mở rộng cho vay
tiêu dùng. Nếu trước kia, khách hàng chủ yếu của ngân hàng là các doanh nghiệp,
còn bộ phận người tiêu dùng chỉ được cung cấp một số ít sản phẩm thì hiện nay
ngân hàng đã hướng tới người tiêu dùng nhiều hơn bằng cách cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ cho vay tiêu dùng đa dạng hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu khác nhau
của họ, qua đó số lượng khách hàng đến vay tiêu dùng tại ngân hàng ngày càng
tăng lên đáng kể.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Hòa Nhân- giảng viên khoa Tài
Chính-Ngân hàng trường ĐH Kinh tế Đà Nẵng cùng các anh chị tại NHNo&PTNT
Quảng Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Song do thời gian và trình độ có hạn, cũng như tài liệu tham khảo và sự tiếp
xúc thực tế còn bị hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự đóng góp của thầy cô cùng các anh chị để luận văn được hoàn
thiện hơn./.
Em xin chân thành cảm ơn!