Tải bản đầy đủ
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM

Tải bản đầy đủ

- 14 2.1.4. Về quan hệ khách hàng vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.2: Thị phần dư nợ của NHNo&PTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
tại thời điểm cuối năm 2011
Đvt: Triệu đồng
Dư nợ các tổ chức tín dụng trên địa bàn
Ngành nghề kinh tế
Ngân hàng No&PTNT
Tổng
dư nợ
Dư nợ
Tỷ trọng (%)
Nông nghiệp và lâm nghiệp
1.901.781
908.392
47,77
Công nghiệp
4.082.215
730.639
17,90
Xây dựng
3.464.000
244.549
7,06
Thương nghiệp, dịch vụ
2.048.115
408.463
19,94
Hoạt động tiêu dùng
805.550
190.912
23,7
Ngành nghề khác
3.729.342
639.110
17,14
Tổng cộng
16.031.003
3.122.065
19,48
(Nguồn: Phòng tổng hợp Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Nam)
2.2. Phân tích thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT tỉnh
Quảng Nam
2.2.1. Những quy định chung và quy trình CVTD tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng
Nam
2.2.1.1. Đối với CVTD không có thế chấp
2.2.1.2. Đối với CVTD có thế chấp
2.2.1.3 Quy trình CVTD tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam
2.2.2. Thực trạng mở rộng CVTD tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam
2.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng quy mô CVTD

- 15 a. Dư nợ cho vay tiêu dùng và tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2009- 2011
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

- Dư nợ CVTD
121.241
124.814
190.912
* Tỷ trọng CVTD(%)
4,92
4,084
5,07
- Lượng tăng (giảm)
3.573
66.298
CVTD
- Tốc độ tăng (giảm)
2,95
52,95
CVTD (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT Quảng Nam
2009-2011)
b. Tình hình tăng trưởng về số lượng khách hàng
Bảng 2.4. Tình hình mở rộng khách hàng CVTD năm 2009- 2011
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số lượng khách hàng cá nhân
4.949
5.757
7.356
Số khách hàng tăng(giảm)
808
1599
Tốc độ tăng(giảm)(%)
16,33
27,77
(Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng năm 2009-2011)
c. Tăng trưởng dư nợ bình quân khách hàng
Bảng 2.5. Dư nợ bình quân khách hàng tại NHNo&PTNT Quảng Nam
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2009 Năm 2010
Năm 2011
Dư nợ CVTD
121.241
124.814
190.912
Số lượng KH vay vốn
4.949
5.757
7.356
Dư nợ CVTD bquân KH
24,50
21,16
25,95
(Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng NHNo&PTNT Quảng Nam)

- 16 d. Thực trạng đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng
- CV hỗ trợ nhà ở; CV mua phương tiện đi lại; CV mua thiết bị nội thất ; CV
các nhu cầu khác phục vụ đời sống CBCNV; CV xuất khẩu lao động; CV thấu chi
tài khoản
e. Kiểm soát rủi ro CVTD tại NHNo&PTNT Quảng Nam
Bảng 2.7: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng năm 2009- 2011
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Nợ quá hạn CVTD
6.074
7.326
8.315
Tổng nợ quá hạn
177.515
105.083
120.012
Dư nợ CVTD
121.241
124.814
190.912
Tỷ trọng nợ quá hạn CVTD/
3,422
6,972
6,93
tổng nợ quá hạn (%)
Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD/ dư nợ
5,01
5,87
4,36
CVTD (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kdoanh của NHNo&PTNT Quảng Nam 2009-2011)
Bảng 2.8. Nợ xấu cho vay tiêu dùng năm 2009- 2011
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Nợ xấu CVTD
1.576
1.691
1.801
Tổng nợ xấu
137.222
84.116
64.000
Dư nợ CVTD
121.241
124.814
190.912
Tỷ trọng nợ xấu CVTD/ tổng nợ xấu
1,15
2,01
2,81
(%)
Tỷ lệ nợ xấu CVTD/ dư nợ CVTD (%)
1,3
1,35
0,94
(Nguồn:Báo cáo kết quả KD NHNo&PTNT Quảng Nam 2009-2011)

- 17 2.3. Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT tỉnh Quảng
Nam
2.3.1. Những kết quả đạt được
- Góp phần làm tăng trưởng dư nợ cho vay
- Góp phần đa dạng hoá các sản phẩm cho vay đồng thời khẳng định thương
hiệu, hình ảnh của ngân hàng trong nền kinh tế
- Các quy trình, quy chế CVTD của NHNo&PTNT Quảng Nam từng bước
được hoàn thiện đã tạo hành lang pháp lý chặt chẽ cho việc triển khai cho vay được
an toàn, hiệu quả.
- Chính sách lãi suất CVTD đối với khách hàng cá nhân của NHNo&PTNT
Quảng Nam hấp dẫn
- Công tác quảng bá thương hiệu các sản phẩm dịch vụ CVTD ra công chúng
được đẩy mạnh
- Số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ tín dụng qua các năm không
ngừng tăng lên, trình độ đa số cán bộ tín dụng đáp ứng được yêu cầu công tác.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
- Thứ nhất, Số lượng khách hàng vay tiêu dùng chưa tương xứng với tiềm năng
- Thứ hai, Sản phẩm CVTD tại NHNo&PTNT Quảng Nam còn quá ít
- Thứ ba, Quy trình thủ tục cho vay có cải tiến và hoàn thiện, xong vẫn còn
cứng nhắc, nhiều khâu vẫn còn rườm rà phức tạp

- 18 - Thứ tư, tỷ lệ nợ quá hạn CVTD trên tổng nợ quá hạn qua các năm tăng cao
- Thứ năm, nguồn vốn có tính ổn định tăng trưởng chậm, chưa đáp ứng được
yêu cầu cho vay của nền kinh tế
- Thứ sáu, Thị trường hàng hóa tiêu dùng phát triển dưới mức tiềm năng
2.3.2.2. Những nguyên nhân chủ yếu
* Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng:
- Hạn chế về trình độ cán bộ và năng lực nghiệp vụ
- Công tác đào tạo cán bộ mới ở mức độ phục vụ cho yêu cầu trước mắt
- Chi nhánh chưa phát triển sản phẩm hỗ trợ, gắn kết giữa các sản phẩm dịch
vụ liên quan.
- Mạng lưới hoạt động rộng nhưng bố trí chưa hợp lý
- Hạn chế về phát triển công nghệ của chi nhánh
- Hạn chế về năng lực tổ chức, điều hành
- Việc ứng dụng ngoại ngữ, tin học vào công việc còn rất nhiều hạn chế do
thiếu môi trường tiếp xúc
* Nguyên nhân khách quan:
- Thứ nhất, từ phía khách hàng: khó chứng minh thu nhập và khả năng trả nợ
của bản thân, thói quen và tâm lý tiêu dùng của khách hàng

- 19 - Thứ hai, từ môi trường bên ngoài
Môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu
của sự phát triển. Trong những năm qua, nền kinh tế chịu tác động nhiều của thiên
tai, dịch bệnh, giá cả hàng hóa liên tục tăng, kinh tế suy thoái. Khả năng tiếp cận
và sử dụng các dịch vụ của khách hàng còn hạn chế. Môi trường cạnh tranh gay
gắt.

- 20 -

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH
QUẢNG NAM
3.1. Phương hướng mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo&PTNT
Tỉnh Quảng Nam
3.1.1. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng cho vay
tiêu dùng tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam
3.1.1.1. Những thuận lợi cho hoạt động mở rộng cho vay tiêu dùng tại
NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam
- Tình hình kinh tế - xã hội địa phương có nhiều thay đổi theo hướng thuận lợi
- Mạng lưới giao dịch rộng, công nghệ ngân hàng hiện đại, nguồn nhân lực
chất lượng.
- Khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng
3.1.1.2. Những khó khăn và thách thức ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng cho vay
tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng
Nam
- Nền kinh tế của tỉnh Quảng Nam còn phát triển thấp, chưa đồng đều
- Thu nhập bình quân của người dân còn thấp
- Môi trường pháp lý còn nhiều vấn đề phải khắc phục

- 21 - Cạnh tranh giữa các NHTM trong nước và với các ngân hàng nước ngoài
ngày càng gay gắt, quyết liệt.
- Sự phối kết hợp giữa các NHTM trong thực hiện các dịch vụ mới ngân hàng
còn kém
- Cơ sở hạ tầng của hệ thống viễn thông quốc gia còn nhiều hạn chế.
3.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Quảng Nam trong thời gian tới
- Giữ vững và củng cố vị thế chủ đạo của Ngân hàng trong vai trò cung cấp
tài chính, tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Lành mạnh hoá tài chính Ngân hàng
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, hiện đại hoá công nghệ
- Từng bước phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng
- Nâng cao năng suất và chất lượng lao động
- Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới, tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản trị
điều hành
- Xây dựng chiến lược và thực hiện tốt công tác tiếp thị nhằm quảng bá
thương hiệu
3.1.3. Phương hướng mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Quảng Nam
Trong giai đoạn 2011 đến 2015, chú trọng triển khai các sản phẩm mới: cho
vay thấu chi, cho vay du học – khám chữa bệnh, bên cạnh đó cũng tiếp tục áp dụng