Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM ỐNG NHỰA CỦA CÔNG TY TNHH HÓA NHỰA ĐỆ NHẤT TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN TRUNG

CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM ỐNG NHỰA CỦA CÔNG TY TNHH HÓA NHỰA ĐỆ NHẤT TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN TRUNG

Tải bản đầy đủ

18
- Công nghệ sản xuất phù hợp theo khả năng doanh nghiệp, tiên tiến.
- Có quy mô hoạt động, phân phối rộng.
- Chủng loại đa dạng, kích thước, độ dày của ống đều có đầy đủ theo
hai hệ inch và hệ mm, trong khi đó 2 đối thủ chính: Binh Minh theo
hệ inch còn Tiền Phong theo hệ mm.
- Khách hàng công trình tin tưởng và sử dụng
- Cơ cấu tổ chức tinh gọn, linh hoạt tạo điều kiện quản lý tốt.
3.2.2. Điểm yếu
- Chi phí sử dụng vốn cao, hệ số nợ của doanh nghiệp quá thấp làm
giảm khẳ năng phát huy của đòn bẩy tài chính và giảm lợi nhuận của
doanh nghiêp.
- Chịu sự chi phối của công ty mẹ về số lượng, giá thành, nên ảnh
hưởng đến quyết định điều chỉnh giá và chủ động về hàng hóa, và các
chính sách khác.
- Sản phẩm của công ty, khách hàng chưa có thói quen sử dụng, ảnh
hưởng đến khả năng cạnh tranh
- Chính vì đầu tư thiết bị công nghệ vào quá trình sản xuất lên giá
bán của công ty luôn cao hơn các công ty khác.
- Chưa đầu tư công nghệ sản xuất ống nước nóng PPR
3.2.3. Cơ hội
- Sự gia nhập WTO là cơ hội mang lại cho công ty nhiều thị trường
tiêu thụ hơn so với trước.
- Có được sự ưu tiên của nhà nước.
- Các sản phẩm nhựa đang được sử dụng rộng rãi => thị trường tiêu
thụ nhựa ngày càng tăng nhanh.

19
- Bộ Công Thương vừa phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nhựa
Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 trở thành một
trong những ngành kinh tế phát triển mạnh của đất nước.
3.2.4. Thách thức
- Gia nhập WTO áp lực cạnh tranh lớn
- Doanh nghiệp nước ngoài: Việt Nam đã là thành viên chính thức
của WTO nên theo lộ trình cam kết giảm thuế, mức thuế nhập khẩu
sản phẩm nhựa sẽ giảm mạnh, thông thoáng hơn về thủ tục hải quan.
- Nguyên liệu nhập nhiều từ nước ngoài nên chịu nhiều biến động rủi
ro từ bên ngoài.
- Các sản phẩm nhựa khó phân hủy, quy trình sản xuất nhựa dễ gây ô
nhiễm môi trường
- Trong thời gian gần đây có rất nhiều sản phẩm giả mạo sản phẩm
của công ty làm giảm uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và có
rất nhiếu cơ sở sản xuất nhựa đã dùng phế liệu thải từ bệnh viện gây
ra sự hoang mang cho người tiêu dùng.
3.2.5. Đánh giá các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Căn cứ vào tổng số điểm có được của từng đối thủ cạnh tranh (tham
khảo phụ lục số 02-Bảng đánh giá đối thủ cạnh tranh trong ngành)
3.3. Định hướng và mục tiêu kinh doanh của Công ty
3.3.1. Tầm nhìn và sứ mệnh
3.3.2. Mục tiêu kinh doanh
3.3.3. Mục tiêu của chiến lược marketing trong thời gian đến
Mục tiêu cụ thể đến năm 2017 trên thị trường Miền Trung:
+ Tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân hàng năm đạt trên 15%.

20
+ Tổng sản lượng ống nhựa xuất bán đến năm 2017 đạt khoản
8.700 tấn/năm.
+ Thị phần chiếm khoảng từ 31% trở lên.
3.4. Lựa chọn thị trường mục tiêu
3.4.1. Dự báo nhu cầu tiêu thụ ống nhựa trong thời gian đến
Nhu cầu về ống nhựa trong các năm tới tại Miền Trung
Chỉ tiêu
Tốc độ tăng
trưởng
Sản
lượng
(tấn)

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2017

15%

16%

17%

20%

17.203

19.955

23.348

28.017

14.959

(Nguồn: Phòng kinh doanh)
3.4.2. Phân đoạn thị trường
3.4.2.1. Theo các đặc điểm
Sản phẩm ống nhựa được nhiều nhóm đối tượng sử dụng,
mỗi nhóm sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, gồm: Các công ty
xây dựng, khách hàng dân dụng, cơ quan chính quyền địa phương
hay cơ quan chính quyền, bệnh viện, trường học. Lượng tiêu thụ sản
phẩm trong thời gian qua cũng khác nhau
a. Khách hàng dân dụng:
b. Các công ty xây dựng:
c. Chính quyền, địa phương
d. Bệnh viện, trường học
3.4.2.2. Đánh giá mức hấp dẫn của phân đoạn
3.4.3. Lựa chọn thị trường mục tiêu

21
- Theo tiêu thức phân đoạn theo các đặc điểm: Khách hàng
chủ yếu của công ty tại thị trường Miền Trung là nhắm đến các đối
tượng là các công ty xây dựng và đặc biệt cần quan tâm hơn nữa đến
các chủ đầu tư.
3.5. Xây dựng phương án và lựa chọn chiến lược marketing
3.5.1. Xây dựng các phương án
Trên cơ sở phân tích môi trường vĩ mô, môi trường cạnh
tranh trên thị trường, đồng thời dựa trên việc xác định các điểm
mạnh, điểm yếu của Công ty, tác giả xin đưa ra các phương án chiến
lược để lựa chọn như sau:
* Phương án 1: Chiến lược của người thách thức thị trường
với mục tiêu tăng thị phần.
* Phương án 2: Chiến lược thâm nhập thị trường với mục
tiêu tăng trưởng
3.5.2. Lựa chọn phương án chiến lược
Để thuận lợi cho việc lựa chọn phương án chiến lược nhằm
phát huy tác dụng của các điểm mạnh, hạn chế ảnh hưởng các điểm
yếu của Công ty, qua đó nắm bắt tốt nhất các cơ hội, cũng như ứng
phó với những thác thức từ môi trường kinh doanh, cần xem xét bảng
3.3 so sánh giữa hai phương án .