Tải bản đầy đủ
Doanh thu tiêu thụ của từng vùng tại khu vực Miền Trung

Doanh thu tiêu thụ của từng vùng tại khu vực Miền Trung

Tải bản đầy đủ

12
2
3

Quảng
Trị

6

Huế
Đà
Nẵng
Quảng
Nam
Quảng
Ngãi

7

Khác

4
5

Tổng

4.770.
007
22.377.8
10
18.314.4
70
4.416.
673
3.238.8
93
1.060.
001
58.888.9
72

8,1%
38,0%
31,1%
7,5%
5,5%
1,8%
100%

6.142
.150
25.879
.848
20.49
6.840
5.59
0.048
3.45
0.646
1.380
.258
69.012.
928

8,9%
37,5%
29,7%
8,1%
5,0%
2,0%
100%

7.570.
529
29.664.
113
21.398.
331
5.793.7
72
3.708.
014
2.240.
258
77.250.2
93

9,8%
38,4%
27,7%
7,5%
4,8%
2,9%
100%

2.4. Thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm ống nhựa tại
công ty TNHH hóa nhựa Đệ nhất tại thị trường Miền
Trung
2.4.1. Hoạt động marketing tại công ty
2.4.1.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường
Hiện nay công tác nghiên cứu thị trường của Công ty do
phòng Kinh doanh thực hiện. Công ty chưa có một bộ phận chuyên
thực hiện công tác này vì vậy hoạt động nghiên cứu thị trường của
Công ty chưa được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục. Thông
tin thị trường thường được cập nhật từ bản tin nội bộ, các tạp chí
chuyên ngành, từ báo chí, truyền hình, internet, khảo sát trực tiếp tại
thị trường, thông qua việc tiếp nhận các ý kiến đóng góp, khiếu nại từ
khách hàng …Ngoài ra, các thông tin về khách hàng còn được thu
thập qua các hội nghị khách hàng và các hoạt động marketing trực
tiếp khác. Các thông tin về đối thủ cạnh tranh thỉnh thoảng được cập
nhật bởi hoạt động tình báo marketing.

13
Phòng Kinh doanh của Công ty đã có rất nhiều cố gắng thu
thập, ghi chép, đánh giá, lưu trữ các thông tin liên quan từ thị trường:
tình hình cung cầu về sản phẩm, chính sách marketing của các đối
thủ, tình hình đầu tư của ngành, xu hướng tiêu dùng, các chính sách
kinh tế vĩ mô của Nhà nước… để làm cơ sở cho việc nghiên cứu và
đề ra các chính sách kinh doanh. Tuy nhiên, các thông tin thu thập
còn hạn chế, chủ yếu tổng hợp dưới dạng bảng biểu, các báo cáo đơn
lẻ mà chưa có các cuộc điều tra, nghiên cứu chuyên sâu, chưa có các
công cụ, chương trình hỗ trợ cho việc phân tích dữ liệu một cách hiệu
quả nhất.
Với khả năng cạnh tranh của Công ty, quy mô thị trường,
nhằm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đảm bảo về chất
lượng, chủng loại sản phẩm theo cả hai hệ inch và mm, phù hợp cho
tất cả đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm, công ty xây dựng
chiến lược đinh vị sản phẩm: “sản phẩm chất lượng, chủng loại đa
dạng kích cỡ”. Tuy nhiên, hiện tại công ty vẫn chưa đầu tư sản phẩm
ống nhiệt PPR, đây là sản phẩm thiết yếu bây giờ khi nhu cầu tiêu
dùng tăng, chính vì vậy chiến lược định vị của công ty vẫn chưa tạo
được lợi thế cạnh tranh nhất định, các sản phẩm của công ty vẫn chưa
chiếm được một vị trí rõ ràng, nhất quán và lâu bền trong tâm trí
khách hàng.
2.4.1.2. Công tác xây dựng chiến lược marketing
Trong thời gian qua, công tác xây dựng chiến lược marketing
chỉ được đề cập đến trong một phần ở kế hoạch sản xuất kinh doanh
chung, Công ty chưa có một chiến lược marketing riêng biệt được

14
xây dựng một các chặt chẽ và khoa học. Ban lãnh đạo công ty cũng
đã có ý kiến đề xuất cần phải xây dựng chiến lược marketing cho
Công ty nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện được. Hiện tại, công ty
căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, căn cứ vào tình hình thị
trường, quan sát sự thay đổi của khách hàng và các đối thủ cạnh tranh
trực tiếp trên thị trường, từ đó đề ra các chính sách marketing được
cho là thích hợp để thực hiện
2.4.2. Các hoạt động triễn khai chính sách marketing tại thị trường
Miền Trung
2.4.2.1. Nghiên cứu thị trường
2.4.2.2. Các chính sách Marketing
2.4.2.2.1. Chính sách sản phẩm
a. Chất lượng và chủng loại sản phẩm:
Mục đích sử dụng.
Nơi sử dụng.
Các loại ống:Ống uPVC: Ống dán keo từ Ө16 đến Ө168: 4m
kể cả đầu nong; Ống nối gioăng cao su từ Ө114 đến Ө630: 6m kể cả
đầu nong; Ống HDPE: chiều dài mỗi ống là 4m hoặc 6m; mỗi cuộn là
50m hoặc 100m tùy chủng loại
Các quy cách khác hoặc chiều dài ống có thể thay đổi theo
yêu cầu của khách hàng
Các loại phụ kiện:
b. Bao bì sản phẩm:
c. Phát triển sản phẩm:
d. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng:

15
2.4.2.2.2. Chính sách giá
a. Căn cứ xác định giá:
Hiện nay, công ty chủ yếu căn cứ vào chi phí sản xuất-kinh
doanh, kế hoạch lợi nhuận. Từ đó công ty xây dựng một bảng giá
chuẩn cho tất cả các loại sản phẩm. Công ty đôi khi cũng theo dõi
mức giá của các đối thủ cạnh tranh chính là Bình Minh và Tiền
Phong và một số đối thủ khác để so sánh và có những thay đổi trong
phạm vi nhất định về mức giá của mình. Mức giá được áp dụng cho
các khu vực địa lý đều như nhau. Bảng giá có thể tham khảo trang
web của công ty http://www.nhuadenhat.vn
b. Quá trình điều chỉnh giá:
Đối với khách hàng là những công ty xây dựng, các viện, tổ
chức chính phủ; Đối với nhà phân phối
c. Thay đổi giá bán:
2.4.2.2.3. Chính sác phân phối
a. Tổ chức kênh phân phối:
Với mục tiêu phân phối toàn bộ thị trường, công ty đã phát
triển hệ thống phân phối thông qua các chi nhánh và nhà phân phối
tại các vùng trên thị trường từ Miền Nam đến Miền Bắc.
Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm ống nhựa Đệ Nhất

1
CÔNG
TY

Nhà phân
phối

KHÁCH

2

4

Đại lý

3
4

HÀNG

16

b. Quản trị kênh phân phối
2.4.2.2.4. Chính sách truyền thông cổ động
a. Quảng cáo
+ Trên truyền hình và báo chí.
+ Trên phương tiện vận chuyển.
+ Quảng cáo trên tờ rơi, băng rôn, áp phích.
+ Ngoài ra còn quảng cáo thông qua catalogue, túi xách, vật kỷ
niệm, quà tặng.
b. Khuyến mãi
c. Marketing trực tiếp
d. Bán hàng trực tiếp
e. Quan hệ công chúng
2.5. Đánh giá hoạt động marketing tại Công ty TNHH Hóa nhựa
Đệ Nhất tại thị trường Miền Trung
Để rõ hơn về khách hàng sử dụng sản phẩm ống nhựa Đệ
Nhất, đề tài sử dụng phương pháp định lượng, thống kê để nghiên
cứu kỹ về ý kiến, nhu cầu của khách hàng cũng như các yêu tố ảnh
hưởng đến việc sử dụng sản phẩm, những quan tâm mong muốn của
họ khi sử dụng sản phẩm, ảnh hưởng của nhãn hiệu đến quyết định
lựa chọn sản phẩm. Việc nghiên cứu được trình bày chi tiết ở phần phục
lục 1.1. và 1.2.
a. Chính sách sản phẩm
b. Chính sách giá bán