Tải bản đầy đủ
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM

Tải bản đầy đủ

4
Thứ ba, kế toán trách nhiệm được sử dụng để đo lường kết quả
hoạt động của các nhà quản lý và do đó nó ảnh hưởng đến cách thức
thực hiện hành vi của các nhà quản lý này.
Thứ tư, kế toán trách nhiệm thúc đẩy các nhà quản lý bộ phận
điều hành bộ phận của mình theo phương cách phù hợp với những
mục tiêu cơ bản của toàn bộ tổ chức.
1.1.4. Bản chất kế toán trách nhiệm
1.1.4.1. Kế toán trách nhiệm là nội dung cơ bản của kế toán quản trị
Kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị.
Kế toán trách nhiệm thể hiện được trách nhiệm của nhà quản lý ở các
bộ phận đối với mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp.
1.1.4.2. Kế toán trách nhiệm là một khâu trong hệ thống kiểm soát nội bộ.
Hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện thông qua việc phân
công, phân cấp dựa trên cơ chế quản lý tài chính và trách nhiệm của
từng cá nhân, bộ phận trong một tổ chức hoạt động.
1.1.4.3. Kế toán trách nhiệm có tính hai mặt và ảnh hưởng về thái độ
của người quản lý đối với kế toán trách nhiệm.
Tính hai mặt của hệ thống kế toán trách nhiệm là “thông tin” và
“trách nhiệm”.
1.2. Nội dung tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh
nghiệp.
1.2.1. Cơ sở tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp
1.2.1.1. Qui mô và cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp
Trong tình hình hiện nay, một doanh nghiệp lớn muốn đứng vững
trên thị trường cần phải quan tâm đến việc phát triển toàn diện cả về
qui mô và phạm vi hoạt động.
Để xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm thật sự hiệu quả tại
doanh nghiệp, đầu tiên phải hiểu thật rõ đặc thù sản xuất kinh doanh,

5
qui mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp dẫn đến việc phải phân
cấp quản lý một cách rõ ràng, cụ thể cho mỗi bộ phận.
1.2.1.2. Công tác phân cấp quản lý tại doanh nghiệp
Phân cấp quản lý là sự ủy nhiệm quyền được ra quyết định trong
một tổ chức, sự phân cấp quản lý trải rộng việc ra quyết định cho
nhiều cấp quản lý. Các nhà quản lý ở các cấp hoạt động khác nhau
được quyền ra quyết định và chịu trách nhiệm với phạm vi quyền hạn
mà họ kiểm soát.
1.2.1.3. Kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ với cơ cấu tổ chức
quản lý
Hệ thống kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ với cơ cấu tổ
chức quản lý thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Cơ cấu tổ chức quản lý

Hệ thống kế toán

Các chỉ tiêu đánh giá

trách nhiệm
Đại diện chủ sở hữu vốn
hội đồng quản trị

Trung tâm đầu tư

-RI; ROI

Tổng công ty, các công
ty, chi nhánh độc lập

Trung tâm lợi nhuận

Chênh lệch lợi nhuận tỷ lệ
lợi nhuận trên vốn

Chi nhánh bộ phận
nhận hàng

Trung tâm doanh thu

Chênh lệch doanh thu tỷ lệ
lợi nhuận trên doanh thu

Các đơn vị bộ phận sản
xuất

Trung tâm chi phí

Chênh lệch chi phí tỷ lệ chi
phí trên doanh thu

Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa hệ thống kế toán trách nhiệm
với cơ cấu tổ chức quản lý
1.2.2. Tổ chức các trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm trung tâm trách nhiệm

6
Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức quản
lý trong một tổ chức mà các nhà quản trị của nó có quyền và chịu
trách nhiệm đối với thành quả của các hoạt động thuộc phạm vi mình
quản lý.
1.2.2.2. Phân loại trung tâm trách nhiệm
Có 4 loại trung tâm trách nhiệm: Trung tâm đầu tư, trung tâm chi
phí, trung tâm doanh thu và trung tâm lợi nhuận.
+ Trung tâm đầu tư: Là bộ phận trong tổ chức mà ở đó nhà quản
trị của nó có quyền điều hành và có trách nhiệm đối với thành quả và
hiệu quả của vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư dài hạn. Trung tâm đầu tư
là một bộ phận trách nhiệm có quyền lực cao nhất trong tổ chức.
+ Trung tâm lợi nhuận: Là bộ phận phụ thuộc trong tổ chức mà
ở đó nhà quản trị của nó chỉ được quyền ra quyết định và chịu trách
nhiệm về lợi nhuận đạt được tại đơn vị do mình chịu trách nhiệm
quản lý. Do lợi nhuận là kết quả của doanh thu trừ chi phí, nên nhà
quản trị tại trung tâm này có trách nhiệm đối với cả doanh thu và chi
phí trong phạm vi quản lý của mình.
+ Trung tâm chi phí: Là bộ phận phụ thuộc trong tổ chức mà các
nhà quản lý ở đây có quyền điều hành và có trách nhiệm đối với các
chi phí phát sinh thuộc phạm vi quản lý của mình. Có 2 dạng trung
tâm chi phí: trung tâm chi phí định mức và trung tâm chi phí tự do
+ Trung tâm doanh thu: Là bộ phận phụ thuộc trong tổ chức mà
các nhà quản lý ở đây có quyền điều hành và có trách nhiệm đối với
các khoản doanh thu phát sinh tại trung tâm đó (trong mối quan hệ
với giá thành sản phẩm để khuyến khích tạo ra lợi nhuận).
1.2.2.3. Thành quả của các trung tâm trách nhiệm
Để đánh giá được các trung tâm trách nhiệm, báo cáo thành quả
so sánh các chỉ tiêu thực tế với dự toán tương ứng với quyền hạn và

7
phạm vi trách nhiệm các trung tâm trách nhiệm. Như đã trình bày tại
nội dung bản chất của trung tâm trách nhiệm, mức độ hoàn thành của
một trung tâm trách nhiệm có thể được đo lường bằng 2 tiêu chí hiệu
quả và hiệu năng.
1.2.3. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm
1.2.3.1. Đặc điểm báo cáo kế toán trách nhiệm
- Báo cáo thành quả của các trung tâm trách nhiệm về phương
diện tài chính thường được thể hiện gắn liền với từng trung tâm, mức
độ chi tiết của báo cáo giảm dần khi cấp độ nhà quản trị nhận báo cáo
tăng dần, do báo cáo của các nhà quản trị cấp càng cao thì không thể
chi tiết tất cả các khoản mục nhỏ, bộ phận nhỏ trong tổ chức.
- Trong báo cáo thành quả phải giải thích nguyên nhân tạo nên
thành quả nhằm làm sáng tỏ hơn vấn đề cần quan tâm quản lý, khắc
phục để hướng các trung tâm về mục tiêu chung của tổ chức.
1.2.3.2. Nội dung tổ chức báo cáo kế toán trách nhiệm
- Báo cáo trung tâm đầu tư: Báo cáo trình bày thu nhập và tình
hình đầu tư theo dự toán và thực tế.
- Báo cáo của trung tâm chi phí: bao gồm tất cả các chi phí có
thể kiểm soát của trung tâm theo dự toán và theo thực tế.
- Báo cáo của trung tâm doanh thu: Bao gồm tất cả các doanh
thu phát sinh theo dự toán và theo thực tế của trung tâm đó.
- Báo cáo của trung tâm lợi nhuận: Báo cáo tình hình thực hiện
dự toán lợi nhuận theo số dư đảm phí.
1.2.4. Xác định các chỉ tiêu đánh giá trung tâm trách nhiệm
* Trung tâm đầu tư: Với quyền hạn và trách nhiệm về những vấn đề
về hiệu quả vốn đầu tư, các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá như sau:
Lợi nhuận còn lại
( RI)
Chi phí
vốn sử dụng

=
=

Lợi nhuận của
Chi phí vốn
trung tâm đầu tư
sử dụng
Vốn đầu tư của
x Tỷ lệ
trung tâm đầu tư
lãi suất

8
Chi phí vốn sử dụng là chi phí mà trung tâm đầu tư phải bỏ ra để
có được vốn đầu tư (lãi vay, lãi suất trái phiếu. . .).
Lợi nhuận
Tỉ lệ hoàn vốn đầu tư = -----------------------------( ROI)
Vốn đầu tư bình quân
* Trung tâm chi phí
. Tổng chi phí: Chỉ tiêu này cho thấy qui mô tài chính trong hoạt
động và phạm vi trách nhiệm của trung tâm chi phí.
Chênh lệch chi phí = Chi phí thực tế - Chi phí dự toán
* Trung tâm doanh thu
. Tổng doanh thu: Chỉ tiêu này cho thấy qui mô tài chính trong
hoạt động và phạm vi trách nhiệm của trung tâm doanh thu.
Chênh lệch doanh thu = Doanh thu thực tế - doanh thu dự toán
* Trung tâm lợi nhuận
Sử dụng chỉ tiêu đánh giá
. Tổng lợi nhuận: Chỉ tiêu này đo lường qui mô và phạm vi trách
nhiệm trung tâm kinh doanh.
Chênh lệch lợi nhuận = Lợi nhuận thực tế - Lợi nhuận dự toán.
Lợi nhuận
. Tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu =
----------------Doanh thu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã đi sâu tìm hiểu và giải quyết những
vấn đề lý luận về tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp.

9

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
TẠI VNPT NINH THUẬN
2.1. Giới thiệu về VNPT Ninh Thuận
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của VNPT Ninh Thuận
Viễn Thông Ninh Thuận (viết tắt là VNPT Ninh
Thuận) là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam. VNPT Ninh Thuận được thành lập
theo quyết định số 661/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06 tháng 12
năm 2007.
2.1.2. Tổ chức sản xuất tại VNPT Ninh Thuận:
Với chức năng tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác, kinh doanh và
cung cấp các dịch vụ VT-CNTT. Quy trình sản xuất của VNPT Ninh
Thuận được thể hiện qua sơ đồ tổ chức sản xuất tại VNPT Ninh Thuận.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại VNPT Ninh Thuận: được thể hiện qua
sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại VNPT Ninh Thuận. Gồm 7
phòng ban, 5 trung tâm và dưới các trung tâm là các tổ, trạm
Viễn thông.
VNPT Ninh thuận qui định chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng
bộ phận quản lý.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của VNPT Ninh Thuận
VNPT Ninh Thuận thực hiện hạch toán vừa tập trung vừa phân
tán, toàn bộ doanh thu, chi phí của các đơn vị hạch toán phụ thuộc
được theo dõi hạch toán tại các trung tâm, sau đó được chuyển lên
phòng KTTK-TC của VNPT Ninh Thuận. Riêng doanh thu, chi phí
của các phòng ban VNPT Ninh Thuận thì được hạch toán tập trung
tại VNPT Ninh Thuận. Từ phòng kế toán VNPT Ninh Thuận sẽ tổng