Tải bản đầy đủ
CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ

4
Xét về mặt quy trình, tính kiểm soát của hệ thống kế toán
được thể hiện thông qua ba giai đoạn của quá trình kế toán đó là: lập
chứng từ kế toán, phản ánh vào sổ kế toán và lập báo cáo kế toán.
1.1.3.3. Thủ tục kiểm soát nội bộ
- Nguyên tắc phân công, phân nhiệm
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
- Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
Thông thường các thủ tục kiểm soát được thiết kế bao gồm
các biện pháp sau: kiểm soát vật chất đối với tài sản và sổ sách;
Kiểm soát độc lập việc thực hiện; Định dạng trước; Sử dụng chỉ tiêu
1.2. Đặc điểm sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng đối với
công tác kiểm soát chi phí
- Thứ nhất, sản xuất xây lắp mang tính chất riêng lẻ
- Thứ hai, sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, khối lượng công
trình lớn, thời gian thi công tương đối dài.
- Thứ ba, thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài
- Thứ tư, sản phẩm xây dựng cơ bản được sử dụng tại chỗ,
địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công nên chi phí
thay đổi theo từng vùng lãnh thổ và ảnh hưởng lớn đến doanh
nghiệp.
- Thứ năm, sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu
tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết. Do
đó, việc thi công xây lắp ở mức độ nào đó mang tính chất thời vụ.
1.3. Kiểm soát nội bộ về chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây
dựng
1.3.1. Nội dung chi phí và dự toán chi phí xây lắp công trình trong
doanh nghiệp xây dựng
1.3.1.1. Nội dung chi phí trong doanh nghiệp xây dựng
Trong doanh nghiệp xây dựng thì chi phí phát sinh chủ yếu
và chiếm tỷ trọng lớn nhất là chi phí các công trình xây dựng, gồm
các chi phí sau: CP NVLTT; CP NCTT; CP MTC; CPSXC

5
1.3.1.2. Dự toán chi phí xây lắp công trình trong doanh nghiệp xây
dựng
Nội dung dự toán xây dựng công trình bao gồm: Chi phí xây dựng;
chi phí thiết bị; chi phí khác của dự toán công trình; chi phí dự
phòng.
1.3.2. Kiểm soát nội bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.2.1. Mục đích kiểm soát nội bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Kiểm soát vật chất: hệ thống KSNB hữu hiệu sẽ giúp ngăn
ngừa mất mát, hư hỏng hoặc sử dụng lãng phí nguyên vật liệu.
* Kiểm soát quá trình ghi chép: các chứng từ được đánh số
trước, được xét duyệt trước khi cho phép NVL vận động sẽ có tác
dụng bảo vệ NVL, không để sử dụng sai mục đích.
1.3.2.2. Các bộ phận tham gia kiểm soát
Phòng kế hoạch vật tư, phòng kế toán, phòng kỹ thuật; bộ
phận nhận hàng; thủ kho; bộ phận thi công.
1.3.2.3. Thủ tục kiểm soát CPNVLTT
* Khâu mua NVL
- Phải có sự phân chia trách nhiệm giữa bộ phận duyệt mua
và bộ phận thực hiện nghiệp vụ mua NVL, giữa bộ phận xuất NVL
với bộ phận kế toán vật tư. Các bộ phận này phải thực hiện độc lập
nhau.
- Ban hành một số chính sách mua NVL
* Khâu nhập, xuất, tồn NVL
* Khâu sử dụng NVL
* Khâu bảo quản vật tư
1.3.3. Kiểm soát nội bộ chi phí nhân công trực tiếp
1.3.3.1. Mục đích kiểm soát nội bộ CPNCTT
- Tổng chi phí nhân công thực tế phát sinh không vượt quá
so với dự toán CP NCTT.
- Đảm bảo hiệu quả việc quản lý thời gian lao động, số lượng
lao động cũng như tiền lương lao động.

6
- Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin liên quan đến chi phí
tiền lương.
- Chi phí tiền lương được phản ánh là có thật, đầy đủ, chính
xác, được đánh giá đúng, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành.
1.3.3.2. Các bộ phận tham gia kiểm soát
Quản lý nhân sự; kiểm soát bộ phận lao động; bộ phận tính
lương và ghi chép lương.
1.3.3.3. Thủ tục kiểm soát CPNCTT
Một cách hữu hiệu để kiểm soát chi phí tiền lương là hoạch
định theo dõi việc thực hiện các kế hoạch tiền lương.
Thực hiện sự phân công phân nhiệm trong công tác về tiền
lương giữa các bộ phận chức năng.
Thiết lập một chính sách tuyển dụng rõ ràng bằng văn bản và
duy trì một hệ thống sổ nhân sự được cập nhật liên tục.
Việc thanh toán lương cho công nhân viên được thực hiện
dựa trên bảng lương, và người thực hiện phải độc lập với bộ phận
tính lương.
Xây dựng các chính sách và định mức về lao động tiền
lương.
Sổ sách kế toán tiền lương phải được ghi chép một cách
thống nhất, hợp lý.
1.3.4. Kiểm soát nội bộ chi phí sử dụng máy thi công
1.3.4.1. Mục đích kiểm soát nội bộ CPMTC
- Chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh không vượt
quá dự toán chi phí sử dụng máy thi công.
- Đảm bảo hiệu quả việc quản lý nhiên liệu, thời gian và
năng suất hoạt động của máy.
- Đảm bảo hoàn thành khối lượng công việc được giao.
- Chi phí sử dụng máy thi công là có thật, được ghi chép đầy
đủ, chính xác, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
1.3.4.2. Các bộ phận tham gia kiểm soát

7
Bộ phận quản lý máy thi công; bộ phận vận hành MTC; bộ
phận theo dõi hoạt động của máy; bộ phận ghi chép sổ sách.
1.3.4.3. Thủ tục kiểm soát nội bộ CPMTC
* Kiểm soát chi phí khấu hao máy thi công:
- Về kiểm soát nguyên giá máy thi công: để quản lý tốt thì
mỗi đơn vị cần xây dựng các quy định, nguyên tắc và thủ tục đối với
tài sản cố định.
- Về kiểm soát thời gian khấu hao, phương pháp tính khấu
hao và mức trích khấu hao có tuân thủ theo các quy định hiện hành
hay không và cần kiểm tra việc ghi chép trên sổ sách có trung thực,
hợp lý không.
* Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng liên quan đến
máy thi công nhằm tạo sự kiểm soát lẫn nhau.
* Phân loại máy thi công, tổ chức theo dõi cho từng loại, xác
định thời gian sử dụng.
* Ban quản lý công trình phải thường xuyên kiểm kê máy thi
công.
* Kiểm soát chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng
tiền.
1.3.5. Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chung
1.3.5.1. Mục đích kiểm soát nội bộ CPSXC
- Tổng CPSXC thực tế phát sinh nhỏ hơn so với dự toán
CPSXC.
- Đảm bảo hiệu quả việc quản lý thời gian lao động của nhân
viên quản lý đội, công trường.
- Theo dõi, phân bổ công cụ dụng cụ xuất dùng ở Đội, Công
trường vào CPSXC được hợp lý, chính xác.
- Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin liên quan đến
CPSXC.
- CPSXC là có thật, được ghi chép đầy đủ, chính xác, hợp lý,
tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
1.3.5.2. Các bộ phận tham gia kiểm soát

8
Phòng kỹ thuật; bộ phận quản lý đội xây dựng; phòng kế
toán.
1.3.5.3. Thủ tục kiểm soát nội bộ CPSXC
* Tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đối với
CPSXC.
* Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng liên quan đến
CPSXC đồng thời tăng cường theo dõi, kiểm soát đối với TSCĐ để
từ đó kiểm soát khấu hao TSCĐ.
* Tuân thủ các chế độ về tiền lương và các khoản trích theo
lương
* Kiểm tra việc thực hiện các thủ tục quy định đối với việc
quản lý và hạch toán CPSXC
* Quy định trình tự ghi sổ, quá trình luân chuyển chứng từ.
* Đối với công cụ dụng cụ xuất dùng cho thi công thì cần
lưu ý đến công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần và phải có chứng từ
phân bổ cụ thể, chính xác…
* Đối với các khoản chi bằng tiền, phải có chứng từ đầy đủ
và phải có sự phê duyệt của người có thẩm quyền.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày những điểm cơ bản về lý thuyết Kiểm
soát nội bộ chi phí xây lắp để làm cơ sở cho những đánh giá và phân
tích về hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp ở doanh nghiệp xây
dựng cụ thể trong chương 2.
Các mục tiêu của doanh nghiệp có thể sẽ đạt được nếu hệ
thống kiểm soát nội bộ ở doanh nghiệp đó được đánh giá là thật sự
hữu hiệu. Công tác KSNB chi phí thực hiện tốt sẽ giúp cho các
doanh nghiệp xây dựng ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót và các
thiệt hại, đáp ứng được tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng công
trình và nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
Chương 2 tiếp theo sẽ đánh giá và phân tích thực trạng kiểm
soát nội bộ chi phí xây lắp cụ thể ở Công ty CP Phát triển đô thị và
Khu công nghiệp Quảng Nam Đà Nẵng.

9
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG
TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Phát triển đô thị và
Khu công nghiệp Quảng Nam Đà Nẵng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Thông tin chung:
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Phát triển đô thị và khu công
nghiệp Quảng Nam Đà Nẵng (trước 22/07/1995 tên công ty là: Công
ty Xây lắp Công nghiệp và phát triển đô thị Quảng Nam Đà Nẵng).
Địa chỉ và trụ sở chính : 21 Lê Hồng Phong - Thành phố Đà
Nẵng
...
2.1.2. Chức năng và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, công trình
công cộng.
- Đầu tư xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng (san lấp mặt
bằng, xây dựng đường sá, cấp thoát nước, kênh mương thuỷ lợi)...
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty bao gồm: Hội đồng quản
trị, Ban giám đốc, Phòng kế hoạch – kỹ thuật, phòng thiết bị - vật tư,
phòng kế toán – tài chính, phòng tổ chức – hành chính, các đội xây
dựng và các Xí nghiệp trực thuộc.
2.1.3.2. Tổ chức tại hiện trường thi công
Tổ chức tại hiện trường thi công bao gồm: Chỉ huy trưởng
công trường, tổ kế toán vật tư, tổ kế hoạch kỹ thuật, tổ thủ kho bảo
vệ, tổ xe máy thiết bị thi công, tổ gia công cốt pha cốt thép, tổ cơ khí,
tổ nhân công nề, tổ điện nước...
2.1.3.3. Tổ chức kế toán tại công ty

10
a. Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty bao gồm: kế toán trưởng,
kế toán tổng hợp, kế toán vật tư, kế toán tiền lương, kế toán TSCĐ,
kế toán công nợ - ngân hàng, kế toán ngân quỹ, kế toán các xí nghiệp
và kế toán công trường.
b. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty đang áp dụng công tác kế toán trên máy tính với
hình thức chứng từ ghi sổ.
2.2. Thực tế công tác kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp tại Công ty
CP Phát triển đô thị và Khu công nghiệp Quảng Nam - Đà
Nẵng
2.2.1. Môi trường kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty
2.2.1.1. Đặc thù quản lý
Với chế độ tập trung một thủ trưởng điều hành và kiểm soát
từ trên xuống dưới, đảm bảo sự truyền đạt và phản hồi thông tin một
cách chính xác, tập trung theo yêu cầu lãnh đạo.
2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu điều hành tổ chức của công ty được chia thành: bộ
phận quản lý và chỉ đạo của công ty và bộ phận quản lý trực tiếp tại
công trường. Về cơ bản cơ cấu tổ chức được xây dựng tương đối hợp
lý, phục vụ tốt cho công tác KSNB nói chung và KSNB đối với chi
phí xây lắp nói riêng.
2.2.1.3. Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự tại công ty nhìn chung được thực hiện
tốt, hơn nữa đây là doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả nên công
tác nhân sự được chú trọng.
Tuy nhiên qua nghiên cứu cho thấy công ty chưa chú trọng
cho công tác tuyển dụng và đào tạo để phát triển nguồn nhân lực sau
tuyển dụng.
2.2.1.4. Kế hoạch và dự toán xây dựng công trình
Lãnh đạo công ty luôn quan tâm đến công tác xây dựng dự
toán.