Tải bản đầy đủ
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ

4

Các công ty mới thành lập được ưu tiên miễn giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp trong những năm đầu thì việc điều chỉnh lợi nhuận là
tất yếu.
1.2. Chính sách kế toán
1.2.1. Chính sách ghi nhận doanh thu
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều
kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong kỳ được thực hiện theo
tỷ lệ công việc hoàn thành.
+ Đánh giá phần công việc hoàn thành
+ So sánh tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn
thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành.
+ Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí
ước tính để hoàn thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ.
Phần công việc hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản
thanh toán định kỳ hay ứng trước của khách hàng
1.2.2. Chính sách ghi nhận chi phí
1.2.2.1 Chính sách kế toán về tài sản cố định
+ Chính sách khấu hao tài sản cố định
Theo Quyết định 203/2009/QĐ-BTC về Chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định thì có 3 phương pháp khấu hao tài
sản cố định:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
Tùy thuộc vào mục đích của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có
thể lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp.
+ Chính sách về sửa chữa TSCĐ

5

- Đối với sửa chữa nhỏ TSCĐ: Toàn bộ chi phí sửa chữa hạch
toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Đối với sửa chữa lớn: Nếu doanh nghiệp chưa có kế hoạch
trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thì toàn bộ chi phí này được
tập hợp và phân bổ nhiều kỳ.
1.2.2.2. Chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho
+ Xác định giá vốn hàng xuất kho
Tùy theo đặc điểm của hàng tồn kho, mục đích của doanh nghiệp
mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tính giá hàng xuất
kho phù hợp.
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo công thức:
Mức dự

Lượng vật tư hàng

phòng

hóa thực tế tồn

giảm giá

Giá trị thuần
Giá gốc hàng

= kho tại thời điểm X tồn kho theo -

vật tư

lập báo cáo tài

hàng hóa

chính

sổ kế toán

có thể thực
hiện được
của hàng tồn
kho

Mức trích lập dự phòng doanh nghiệp có thể vận dụng linh hoạt
tùy thuộc vào mức ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của
hàng tồn kho [12].
1.2.2.3. Chính sách kế toán về chi phí vốn vay
Đối với các khoản chi phí đi vay phát sinh trong kỳ doanh
nghiệp cần phân biệt khoản chi phí nào được vốn hóa vào nguyên giá
TSCĐ, khoản chi phí nào không được phép và chỉ được ghi nhận vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.2.2.4. Chính sách kế toán về lợi thế thương mại

6

Lợi thế thương mại được ghi nhận ngay vào chi phí sản xuất
kinh doanh nếu có giá trị nhỏ hoặc phải phân bổ dần trong suốt thời
gian hữu ích ước tính nếu giá trị lớn.
1.2.2.5. Chính sách kế toán đối với giao dịch bằng ngoại tệ
Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà các khoản chênh lệch ngoại
tệ được hạch toán vào doanh thu, chi phí hoặc chênh lệch đánh giá
lại ngoại tệ.
1.2.3. Quản trị lợi nhuận thông qua vận dụng các chính sách
kế toán
1.2.3.1. Lựa chọn thời điểm vận dụng các phương pháp kế toán
và ước tính các khoản chi phí, doanh thu
Nhà quản trị DN có thể lựa chọn thời điểm và cách thức ghi nhận
doanh thu và chi phí trong kỳ.
Việc vận dụng các phương pháp kế toán thông qua ghi nhận các
khoản chi phí bằng việc trích lập các khoản dự phòng
Có thể ước tính mà các khoản doanh thu, thu nhập của doanh
nghiệp
Ước tính thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ [5]
1.2.3.2. Lựa chọn thời điểm thực hiện các giao dịch
+ Lựa chọn thời điểm đầu tư hay thanh lý tài sản cố định
+ Lựa chọn thời điểm và mức độ đầu tư chi phí nghiên cứu,
triển khai.
+ Dịch chuyển thời gian ghi nhận một số chi phí.
+ Bán các khoản đầu tư hiệu quả
+ Sử dụng chính sách giá và tín dụng
+ Sản xuất vượt mức công suất tối ưu

7

+ Điều chỉnh thời điểm lập hóa đơn bán hàng
1.3. Liên kết giữa kế toán và thuế và quản trị thu nhập
chịu thuế thông qua lợi nhuận kế toán.
Thuế là một yếu tố ảnh hưởng đến kế toán [6].
1.3.1. Mục tiêu của thuế
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân
nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
1.3.2. Mục tiêu của kế toán
Mục tiêu chính của kế toán là phân tích, giải trình và cung cấp
thông tin cho các đối tượng.
1.3.3. Lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế
Doanh thu và thu nhập
Lợi nhuận
kế toán

=

khác theo quy định của kế
toán

-

Chi phí theo quy
định của kế toán
Công thức 1.1

Thu nhập chịu
thuế TNDN

Doanh thu và thu nhập
= khác theo quy định của thuế

Chi phí theo quy
định của thuế
Công thức 1.2

1.3.3.1. Ghi nhận doanh thu và thu nhập trong kế toán và thuế
+ Trường hợp doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu
tiền trong kỳ nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua.
+ Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh nghiệp vụ trao đổi
tương tự về bản chất và giá trị

8

+ Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản giảm trừ
doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại
+ Trường hợp doanh nghiệp phát sinh lãi do đánh giá lại các
khoản nợ có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính.
+ Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động xây lắp
1.3.3.2. Ghi nhận chi phí
+ Đối với chi phí khấu hao TSCĐ:
+ Đối với chi phí lãi vay
+ Đối với các khoản chi tiền phạt về vi phạm hành chính như
tiền phạt vi phạm giao thông; phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh
doanh; phạt vi phạm hành chính về thuế
+ Đối với tiền lương, tiền công
+ Đối với các khoản chi tiền ăn giữa ca
+ Đối với các khoản chi trang phục
+ Đối với các doanh nghiệp phát sinh lỗ do đánh giá lại các
khoản nợ phải trả, nợ phải thu tại thời điểm cuối năm tài chính.
+ Đối với các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, chi
hoa hồng môi giới,…
1.3.3.3. Lựa chọn chính sách kế toán nhằm giảm thiểu chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản trị lợi nhuận là hành động điều chỉnh lợi nhuận kế toán của
nhà quản trị doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận mục tiêu thông
qua công cụ kế toán. Tùy theo mục đích khác nhau, tùy theo mỗi loại
hình doanh nghiệp mà mức độ điều chỉnh lợi nhuận khác nhau. Thực
chất những hành động quản trị lợi nhuận không làm lợi nhuận các

9

doanh nghiệp tăng lên hay giảm xuống mà là sự dịch chuyển lợi
nhuận giữa các kỳ.
Hành động quản trị lợi nhuận không được xem là vi phạm pháp
luật, tuy nhiên hành động này của nhà quản trị có ảnh hưởng rất lớn
đến lợi ích của các nhà đầu tư nếu doanh nghiệp tham gia niêm yết
trên thị trường chứng khoán.