Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP BMF

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP BMF

Tải bản đầy đủ

20
3.1.2. Ý thức, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp và bộ phận kế
toán trong công tác kế toán chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
3.1.2.1. Trách nhiệm của người quản lý
Người chủ doanh nghiệp với vai trò là chủ tài khoản, chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tình hình tài chính của đơn vị.
3.1.2.2. Trách nhiệm công tác kế toán
Bộ phận kế toán phải thấy rõ trách nhiệm của mình trong
việc phản ánh đúng, kịp thời tình hình tài chính của đơn vị, các báo
cáo được lập ra với chất lượng cung cấp thông tin tốt nhất.
3.1.3. Một số ý kiến đóng góp hoàn thiện kế toán chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại tại công ty.
3.1.3.1. Hoàn thiện về chi phí.
- Đối với chi phí khấu hao TSCĐ
- Đối với các khoản trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi
hết như trích trước sửa chữa lớn TSCĐ
- Đối với khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại
các khoản mục phải thu dài hạn.
3.1.3.2. Hoàn thiện về doanh thu.
- Đối với doanh thu hoạt động xây lắp.
- Đối với khoản thu nhập chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại các khoản nợ phải trả dài hạn cuối năm
- Đối với khoản thu nhập chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại các khoản nợ phải thu dài hạn cuối năm.
- Đối với chênh lệch đánh giá lại tài sản lớn hơn giá trị còn
lại của TSCĐ đem góp vốn.

21
3.1.4. Ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện về tổ chức theo dõi
và cung cấp thông tin trong công tác kế toán chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Công ty cần có bộ phận chuyên trách về thuế độc lập để có điều
kiện được bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ về thuế. Về việc cung cấp
thông tin trên báo cáo tài chính công ty cần phải xác định đầy đủ các
khoản mục về thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập
hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại, thực hiện đầy đủ các mẫu biểu,
báo cáo theo quy định được hướng dẫn cụ thể trong thông tư số
20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.
3.2. QUẢN TRỊ CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
3.2.1. Kiểm soát tốt chứng từ kế toán và tính giá thành chính xác
Đối với chi phí nguyên vật liệu
Đối với chi phí nhân công trực tiếp
Đối với chi phí sản xuất chung
3.2.2. Xây dựng định mức chi phí
3.2.2.1 Xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Định mức về chi phí NVL = Định mức về lượng * định mức về giá
3.2.2.2 Xây dựng định mức chi phí nhân công trực tiếp.
Định mức chi phí NCTT = Định mức lượng x Định mức giá
3.2.2.3 Xây dựng định mức chi phí sản xuất chung.
Định mức chi phí sản xuất chung = Định mức lượng x Định mức giá
3.2.2.4 Xây dựng định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
Định mức chi phí bán hàng, chi phí quản lý = số phần trăm x tổng
chi phí phát sinh.
3.2.3. Kiểm soát tốt chi phí không vượt dự toán
3.2.3.1. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Kiểm soát mua - nhập kho nguyên vật liệu

22
- Kiểm soát xuất kho sử dụng và bảo quản nguyên vật liệu
3.2.3.2. Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
Công ty phải thường xuyên theo dõi về khối lượng thực hiện,
chất lượng và kỹ thuật tay nghề của công nhân nhằm đảm bảo chất
lượng của sản phẩm và kế hoạch sản xuất và tránh được sự lãng phí
Để kiểm soát chặt chẽ thời gian làm việc và chất lượng công việc,
Công ty nên bố trí thêm cán bộ kỹ thuật để giám sát công việc của
công nhân.
3.2.3.3. Kiểm soát chi phí sản xuất chung
Tiến hành phân tích chi phí sản xuất chung theo tổng số chi
phí và theo từng yếu tố để đánh giá sự thay đổi tỷ trọng của từng
khoản chi giữa thực tế so với dự toán.
3.2.3.4. Kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
Tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng và
chi phí quản lý cần phải có hóa đơn chứng từ hợp lệ và phải do
những cá nhân tổ chức đáng tin cậy cung cấp.

23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Từ các mặt tồn tại trong công tác kế toán chi phí thuế TNDN
ở công ty cổ phần kết cấu thép BMF. Luận văn đã đưa các giải pháp
thiết thực giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí hợp lý từ đó tối
tiểu số chi phí thuế thu nhập phải nộp do chứng từ kế toán không hợp
lý, hợp lệ. Luân văn đã đưa ra các ý kiến về ý thức, trách nhiệm của
chủ doanh nghiệp và bộ phận kế toán trong công tác kế toán chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp.
Qua thực trạng cho thấy công ty xác định thời điểm ghi nhận
và giá trị doanh thu được ghi nhận chưa đúng theo quy định của Luật
thuế. Từ đó xảy ra chênh lệch tạm thời giữa lợi nhuận kế toán và thu
nhập chịu thuế nhưng công ty chưa nhận diện được. Từ đó, luận văn
đã khắc phục vấn đề trên bằng việc xác định lại cơ sở tính thuế của
các khoản mục kế toán và nhận diện các khoản chênh lệch tạm thời
trong kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Luận văn đã đưa
ra các giải pháp quản trị chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp thông
qua việc kiểm soát tốt chứng từ kế toán và kiểm soát chi phí không
vượt dự toán.

24
KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường, với yêu cầu đòi hỏi ngày càng
cao về sự trung thực và độ tin cậy của các thông tin do kế toán cung
cấp nhằm làm cơ sở cho các quyết định kinh tế. Trong những năm
qua đã có rất nhiều văn bản luật ra đời nhằm quy định và hướng dẫn
về thuế như luật thuế, luật kế toán, kiểm toán, chuẩn mực kế toán tạo
điều kiện quan trọng trong việc nâng cao khả năng quản lý, giám sát,
tăng cường tính công khai, minh bạch của nền kinh tế.
Tuy nhiên, quá trình thực hiện cho thấy các Công ty có
những hành vi thiếu minh bạch trong tiến trình cung cấp thông tin tài
chính dẫn đến việc kinh doanh không
hợp pháp, trốn thuế tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã gây ra
những tổn hại lớn cho nền kinh tế quốc gia.
Nguyên nhân là còn không ít các doanh nghiệp hiểu sai về
khái niệm lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế, tâm lý e ngại khi
xác định lợi nhuận kế toán không giống với lợi nhuận chịu thuế.
Giữa thuế và kế toán đã đang và sẽ tồn tại nhiều khác biệt liên quan
đến việc xác định doanh thu, thu nhập và chi phí. Từ đó đã dẫn đến
sự chênh lệch giữa thuế thu nhập doanh nghiệp được tính dựa trên số
liệu kế toán với thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên
các nguyên tắc, quy định của thuế. Vì vậy, việc thiết lập các nguyên
tắc, quy định cho việc xử lý, ghi nhận và trình bày các khoản chênh
lệch là một nhu cầu bức thiết hiện nay.