Tải bản đầy đủ
5 Những kết quả đạt được và nguyên nhân tồn tại trong phát triển hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-CN Quảng Nam

5 Những kết quả đạt được và nguyên nhân tồn tại trong phát triển hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-CN Quảng Nam

Tải bản đầy đủ

17

 Kế hoạch tiếp cận và thu hút các doanh nghiệp có hoạt động
thanh toán XNK trên đại bàn tỉnh chưa thực sự rõ nét và chưa có kế
hoạch rõ ràng.
 Chưa phát triển mạnh loại hình dịch vụ tư vấn về thanh toán
XNK cho khách hàng mới
 Nguồn cung ứng ngoại tệ và giải pháp cân đối ngoại tệ cho
các đơn vị nhập khẩu còn nhiều bất cập, các sản phẩm dịch vụ mới
liên quan đến kinh doanh ngoại tệ như các hợp đồng tương lai, hợp
đồng mua bán quyền chọn…chưa được triển khai.
 Các sản phẩm, dịch vụ thanh toán XNK chưa phong phú, đa
dạng.
 Tình trạng mất cân đối lớn giữa thanh toán hàng nhập khẩu và
thanh toán hàng xuất khẩu
2.5.2.2 Nguyên nhân
a, Nguyên nhân khách quan
 Tình hình kinh tế chính trị xã hội
Khủng hoảng tài chính với qui mô toàn cầu trong những năm
2008-2010 xuất phát từ Mỹ đã lan đến các nước Châu Âu, Châu Á;
ảnh hưởng của nó đến giá dầu, vàng và làm cho tình hình ngoại tệ trên
thị trường biến động khó lường. Sau đó là khủng hoảng nợ công và sự
phá giá đồng tiền của một số nước...đã ảnh hưởng không nhỏ đến nền
kinh tế trong nước, đặc biệt tình hình xuất nhập khẩu của các doanh
nghiệp trong nước nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng.
 Sự thay đổi bất thường của tỷ giá hối đoái
Sự thay đổi bất thường của tỷ giá hối đoái còn ảnh hưởng
không tốt đến việc mua bán ngoại tệ của Ngân hàng. Việc cân nhắc
nên mua hay bán ngoại tệ trở nên khó khăn hơn nhiều khi thị trường
có nhiều biến động bất thường. Ảnh hưởng đến nguồn ngoại tệ phục

18

vụ cho thanh toán XNK. Vì vậy, đôi lúc Chi nhánh đã phải bán nguồn
ngoại tệ không lợi nhuận để cố gắng duy trì hoạt động TTQT.
 Chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước
Trong năm qua, nhà nước đã thực hiện thắt chặt tín dụng và
mục tiêu siết chặt tăng trưởng tín dụng trong năm ảnh hưởng đến
nguồn vốn thanh toán XNK của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến
hoạt động TTQT của Chi nhánh.
 Chính sách thương mại của nhà nước chưa ổn định
 Sự mất công đối trong kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta
Trước tình trạng nhập siêu của nước ta trong những năm vừa
qua đã kéo theo tình trạng nhập siêu của các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh. Điều này lý giải được tình trạng mất cân đối trong doanh số
TTQT, doanh số thanh toán hàng nhập chiếm trên 80% trong tổng
doanh số TTQT của VCB Quảng Nam.
 Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng
 Thói quen giao dịch của khách hàng
b, Nguyên nhân chủ quan
Quy trình TTQT của chi nhánh còn nhiều bất cập



Chính sách khách hàng và hoạt động Marketing trong hoạt động
XNK chưa được quan tâm.
 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ chưa thực sự hiệu quả để đáp
ứng nhu cầu thanh toán.
Mặc dù hiện nay Chi nhánh đã có sự đầu tư về máy móc, công
nghệ nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Đặc biệt,
chương trình TF đòi hỏi phải sử dụng đường truyền với tốc độ cao thì
chi nhánh vẫn còn đang sử dụng đường truyền với tốc độ thấp, hệ
thống dự phòng khi đường truyền bị lỗi chưa được xây dựng và quan
tâm.

19

 Trình độ cán bộ trẻ còn hạn chế
 Sự thiếu hiểu biết về luật lệ trong thanh toán quốc tế của
khách hàng, điều này không chỉ ảnh hưởng đến uy tín ngân hàng mà
còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của khách hàng.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM-CN QUẢNG NAM
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp
3.1.1 Tiềm lực xuất nhập khẩu của tỉnh Quảng Nam
3.1.2 Định hướng phát triển chung
3.1.3 Mục tiêu và định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc
tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam-chi nhánh Quảng
Nam
3.2 Giải pháp phát triển hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam-chi nhánh Quảng Nam
3.2.1 Phát triển mạng lưới thực hiện thanh toán quốc tế.
Phát triển mạng lưới các phòng giao dịch sao cho vừa thuận lợi
cho KH giao dịch, vừa đem lại hiệu quả cho NH. Đồng thời, cần xác
định được nhóm khách hàng mục tiêu mà VCB đang hướng đến để
xây dựng các phòng giao dịch. Thực hiện liên kết với các doanh nghiệp
XNK trong và ngoài tỉnh để mở rộng mạng lưới thanh toán XNK.
3.2.2 Đa dạng hoá các hình thức thanh toán quốc tế tại VCB Quảng Nam
3.2.2.1 Phát triển loại hình dịch vụ bao thanh toán
Hiện nay, dịch vụ bao thanh toán tại CN đã được triển khai,
song trong 2 năm liền doanh số bao thanh toán tại VCB Quảng Nam
vẫn bằng 0. Vì vậy, chi nhánh cần đẩy mạnh phát triển dịch vụ này
nhằm góp phần vào sự phát triển chung của hoạt động TTQT.

20

3.2.2.2 Đa dạng hoá các hình thức thanh toán XNK
 Mở rộng và nâng cao chất lượng thanh toán chuyển tiền, phổ
biến và khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ nhờ thu trơn hoặc
nhờ thu chứng từ đối với những khách hàng có quan hệ làm ăn lâu dài
với đối tác nước ngoài, những đối tác uy tín.
 Đa dạng hoá hình thức thanh toán thông qua sử nhiều loại Lc
khác nhau như L/c điều khoản đỏ, L/c giáp lưng, L/c chuyển nhượng...
3.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động TTQT
3.2.3.1 Hoàn thiện các chương trình ứng dụng công nghệ ngân hàng
trong hoạt động TTQT
 Xây dựng hệ thống dự phòng khi đường truyền bị lỗi, nâng
cấp đường truyền dữ liệu trong chương trình TF đồng thời xây dựng
hệ thống cơ sở dữ liệu cho tất cả khách hàng tiềm năng và khách hàng
hiện có nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động Marketing.
 Mở rộng việc kết nối thanh toán điện tử qua mạng vi tính đối
với khách hàng lớn, phát triển các dịch vụ internet banking, phone
banking…Việc triển khai dự án hiện đại hoá ngân hàng cần đi đôi với
việc nâng cao khả năng an ninh mạng, điều này rất cần thiết cho quá
trình triển khai các dịch vụ ngân hàng trực tuyến.
3.2.3.2 Kiểm soát và quản lý rủi ro trong các phương thức thanh toán
 Chủ động đưa ra một quy trình kiểm tra chứng từ chặt chẽ và
cụ thể các nội dung kiểm tra, soạn thảo cẩm nang “Tình huống rủi ro
và biện pháp xử lý” cho từng mảng L/C, T/T, nhờ thu, thường xuyên
cập nhật và tổng hợp các bất hợp lệ thường gặp của bộ chứng từ dựa
trên cơ sở thực tế xảy ra tại chi nhánh trong quá trình tác nghiệp và
tham khảo thêm ở những chi nhánh cùng và khác hệ thống, thực hiện
các nghiệp vụ TTQT phải bám sát quy định quản lý ngoại hối của
Ngân hàng nhà nước, quy định của Chính phủ và theo thông lệ quốc tế