Tải bản đầy đủ
3 Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-CN Quảng Nam

3 Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-CN Quảng Nam

Tải bản đầy đủ

12

2.3.2 Thị phần thanh toán XNK của Vietcombank Quảng Nam trên
địa bàn tỉnh
Từ năm 2008-2010 doanh số thanh toán XNK chi nhánh chiếm
bình quân gần 21% so với Kim ngạch XNK của tỉnh, trong đó: Doanh
số thanh toán XK chiếm khoảng 10%, NK chiếm khoảng 22%, tốc độ
tăng trưởng qua các năm có xu hướng chậm lại. Như vậy, với thị phần
thanh toán XNK như vậy chưa tương xứng với tiềm năng tỉnh và thế
mạnh về thanh toán quốc tế của chi nhánh.
2.3.3 Các phương thức TTQT tại Vietcombank Quảng Nam
2.3.3.1 Chuyển tiền bằng điện
Bảng 2.5 Doanh số thanh toán thông qua chuyển tiền bằng điện
ĐVT: triệu USD
Chỉ tiêu
TT nhập
khẩu
TT xuất
khẩu

Giá trị
Số món
Giá trị
Số món

2008

2009

2010

Tû lÖ
t¨ng/gi¶m(
%)
2008-2009

29.3
410
13
338

17.79
300
25.47
370

31.2
500
21.33
350

-39.28%
-26.83%
95.92%
9.47%

Tû lÖ
t¨ng/gi¶m(
%)
2009-2010

75.38%
66.67%
-16.25%
-5.41%

( Nguồn: Báo cáo của phòng TTQT Vietcombank Quảng Nam)
Qua các năm, hoạt động chuyển tiền ra nước ngoài của các Doanh
nghiệp qua VCB Quảng Nam đa số là thanh toán tiền hàng hoá,
chuyển tiền dịch vụ cho các công ty du lịch và và chuyển tiền du học
sinh.
2.3.3.2 Nhờ thu chứng từ
Thanh toán xuất nhập khẩu thông qua hình thức nhờ thu chủ yếu
là nhờ thu chứng từ hàng nhập nhưng lại phát sinh rất khiêm tốn tại
VCB Quảng Nam, tập trung chủ yếu ở một số công ty nhỏ.

13

2.3.3.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Bảng 2.7 Doanh số thanh toán tín dụng chứng từ
ĐVT: triệu USD

Chỉ tiêu

2008

2009

2010

Doanh số LC NK

83.5

98

90

Doanh số LC XK

7.05

6.6

2

Tû lÖ
t¨ng/gi¶m(
%)
2008-2009

Tû lÖ
t¨ng/gi¶m(%
)
2009-2010

17.37%
-6.38%

-8.16%
-69.70%

(Nguồn số liệu: Báo cáo của phòng TTQT Vietcombank Quảng Nam)
Đây là phương thức được nhiều doanh nghiệp XNK sử dụng nhiều
nhất. Mặt hàng NK chủ lực tại chi nhánh VCB Quảng Nam là linh
kiện ô tô, các mặt hàng dược phẩm và may mặc chiếm tỷ lệ cao, ngoài
ra còn một số mặt hàng như giấy, thuỷ hải sản, dây chuyền thiết bị…
Trong khi đó mặt hàng XK thì gạo chiếm khoảng 70%, phần còn lại là
XK hàng thành phẩm hàng may mặc, hải sản.
2.3.4 Doanh thu hoạt động thanh toán quốc tế tại VCB Quảng Nam
Thu nhập từ hoạt động TTQT chiếm tỷ lệ khá cao trong hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh, dao động từ 15% đến 25%, đây là lĩnh vực
tiềm năng góp phần làm tăng lợi nhuận cho Chi nhánh bên cạnh hoạt
động huy động vốn và tín dụng.
Bảng 2.8 Thu nhập từ hoạt động TTQT
ĐVT: triệu VNĐ
2008
2009
2010
Chỉ tiêu thu nhập Thu nhậpTỷ trọng Thu nhậpTỷ trọng Thu nhập Tỷ trọng
994
66.2%
3,501
83.0%
3,027
84.4%
TN từ L/c
TN từ Chuyển tiền

501

33.4%

710

16.8%

554

15.4%

TN từ Nhờ thu
Tổng TN

6
1,501

0.4%
100%

9
4,220

0.2%
100%

7
3,588

0.2%
100%

(Nguồn: Số liệu tổng hợp của Vietcombank Quảng Nam)

14

2.3.5 Đánh giá chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế tại VCB
Quảng Nam
Chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế tại VCB Quảng Nam
trong ba năm qua được cấp lãnh đạo quan tâm, tạo điều kiện cho cán
bộ thanh toán được nâng cao trình độ, công nghệ thông tin luôn được
đổi mới đồng bộ với việc thay đổi, đổi mới quy trình nghiệp vụ,
chương trình chuyển tiền và lập điện luôn được cập nhật thường
xuyên. Ngoài ra, cán bộ TTQT hướng dẫn, tư vấn tỉ mỉ cho những
khách hàng giao dịch lần đầu. Tuy nhiên, chủng loại thanh toán quốc
tế tại chi nhánh và mới chỉ dừng lại ở một số hoạt động chuyển tiền,
nhờ thu, L/c. Vì vậy, chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế tại chi
nhánh chưa được cao và sự hấp dẫn của nó còn hạn chế.
2.3.6 Công tác quản lý rủi ro trong động thanh toán quốc tế tại VCB
Quảng Nam
Trong những năm qua, để đảm bảo an toàn cho hoạt động XNK,
VCB Quảng Nam đã thực hiện đúng theo quy trình xuất nhập khẩu
của toàn hệ thống và thường xuyên cung cấp, cập nhật những thay đổi
của các ngân hàng đại lý để cán bộ thanh toán nắm bắt kịp thời. Tuy
nhiên, hoạt động TTQT tại VCB Quảng Nam hiện nay vẫn còn tiềm
ẩn nhiều rủi ro và chưa có biện pháp, kế hoạch phòng ngừa cụ thể gây
ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động kinh doanh chung của CN
và sự phát triển hoạt động TTQT nói riêng.
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT tại
Vietcombank Quảng Nam
2.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT tại VCB
Quảng Nam

 Nhân tố khách quan

15

Đây là nhân tố ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động TTQT tại VCB
Quảng Nam như chính sách vĩ mô của nhà nước, tỷ giá hối đoái, tình
hình chính trị xã hội và hành lang pháp lý. Tuy nhiên, những nhân tố
này ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu xuất nhập khẩu của các Doanh
nghiệp trên địa bàn Quảng Nam.

 Nhân tố chủ quan
Đây chính là các nhân tố tạo ra từ chính bản thân của ngân hàng,
vì vậy nó mang tầm ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động ngân
hàng và sự phát triển của hoạt động TTQT. Một số nhân tố chủ yếu
như: Quy mô hoạt động của Chi nhánh, thương hiệu và uy tín, công
nghệ thông tin, trình độ nguồn nhân lực, chiến lược kinh doanh
Ngoài ra, các yếu tố về phí giao dịch, sự đa dạng trong chủng loại
các sản phẩm, dịch vụ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển
của hoạt động TTQT tại VCB Quảng Nam. Bên cạnh đó, số lượng và
chất lượng khách hàng của CN cũng là một trong những yếu tố quan
trọng, mang tính bền vững và ổn định.
2.4.2 Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán
quốc tế tại VCB Quảng Nam
2.4.2.1 Xây dựng tiến trình thu thập thông tin
2.4.2.2 Nội dung thông tin khảo sát
2.4.2.3 Kết quả khảo sát
Qua kết quả điều tra cho ta thấy, khách hàng rất quan tâm đến
mạng lưới giao dịch, thương hiệu và uy tín của NH. Bên cạnh đó,
khách hàng vẫn chưa thực sự đánh giá cao chất lượng của hoạt động
thanh toán, trong khi chủng loại sản phẩm lại được khách hàng đánh
giá ở mức độ bình thường. Ngoài ra, phí dịch vụ và trình độ nguồn
nhân lực cũng được khách hàng rất quan tâm.