Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ

5
1.1.6.3 Lập tờ trình xét duyệt cho vay
1.1.6.4 Hoàn thiện hồ sơ, ký kết hợp đồng và giải ngân
1.1.6.5 Kiểm tra và giám sát khoản vay
1.1.6.6 Thu hồi nợ gốc, lãi
1.1.6.7 Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm
1.2 Mở rộng hoạt động cho vay xuất nhập khẩu của NHTM
1.2.1 Quan niệm về mở rộng hoạt động cho vay xuất nhập khẩu
Mở rộng là quá trình lớn lên, tăng trưởng về mọi mặt của sự
vật hay hiện tượng, nó bao gồm sự tăng trưởng về mặt số lượng và
ngày càng hoàn thiện về mặt chất lượng của một sự vật hay hiện
tượng nào đó.
Mở rộng hoạt động cho vay xuất nhập khẩu của ngân hàng
thương mại có nghĩa là quy mô hoạt động cho vay xuất nhập khẩu
của ngân hàng ngày càng được tăng trưởng trên cơ sở bảo đảm giảm
thiểu xảy ra những rủi ro đồng thời nó cũng phản ánh sự hài lòng của
khách hàng về nhu cầu vốn, thời gian đáp ứng, những tiện ích mà
khách hàng nhận được đối với hoạt động cho vay xuất nhập khẩu.b
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng hoạt động cho vay XNK của
NHTM
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng quy mô hoạt động cho vay
+ Dư nợ cho vay xuất nhập khẩu

6
+ Số khách hàng, số hợp đồng vay vốn xuất nhập khẩu
+ Thị phần cho vay xuất nhập khẩu của Ngân hàng
+ Sự đa dạng các sản phẩm cho vay xuất nhập khẩu
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho vay XNK
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay XNK
1.2.3.1. Các nhân tố từ phía ngân hàng
1.2.3.2. Các nhân tố từ môi trường bên ngoài
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY XNK
TẠI NH TECHCOMBANK CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
2.1. Khái quát tình hình hoạt động của NH Techcombank CN Khánh
Hòa
2.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Techcombank chi
nhánh Khánh Hòa
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Techcombank Khánh Hòa
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Techcombank Khánh Hòa
2.2. Một số nét chính về tình hình hoạt động kinh doanh của
Techcombank từ năm 2008 đến năm 2010
2.2.1. Hoạt động huy động vốn
NH Techcombank chi nhánh Khánh Hòa luôn xác định tạo vốn
là khâu mở đường, là cơ sở bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của

7
Ngân hàng phát triển, nên mặt bằng vốn vững chắc ngày càng tăng
trưởng cả Việt nam đồng và ngoại tệ. Bởi muốn hoạt động cho vay
phải có vốn, muốn có vốn phải huy động là chủ yếu. Như vậy huy
động vốn là bước khởi đầu quan trọng nhất để có được các hoạt động
tiếp theo trong quá trình thực hiện hoạt động cho vay.
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn
2.2.3 Về thanh toán quốc tế
2.2.4. Về hoạt động dịch vụ của ngân hàng
2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh
Nhìn chung qua 3 năm 2008 – 2010 thì kết quả kinh doanh của
Techcombank đạt nhiều kết quả khả quan, mỗi năm đều có lợi nhuận
và lợi nhuận tăng đều qua các năm. Cụ thể năm 2009, LNTT tăng
1.357tr đ tương ứng với mức tăng 17,7% so với năm 2008. Năm 2010
mức tăng có giảm so với giai đoạn năm 2009 nhưng cũng đạt hơn 1,1
tỷ đồng tương ứng mức tăng gần 13% so với năm 2009. Điều này cho
thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Techcombank
Khánh Hòa. Tuy nhiên, xét tổng thể thi lợi nhuận mỗi năm chưa cao, vì
thế Techcombank cần phải cố gắng đẩy mạnh thêm hiệu quả công tác
kinh doanh.

8
2.3. Thực trạng mở rộng cho vay XNK tại Ngân hàng TMCP
Techombank từ năm 2008 đến nay
2.3.1. Thực trạng tăng trưởng quy mô cho vay xuất nhập khẩu
Trong thực tế hoạt động của Ngân hàng Techcombank từ khi
thành lập và hoạt động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cho thấy NH
luôn nỗ lực không ngừng trong việc cải tiến chất lượng các sản phẩm
dịch vụ của NH, quan tâm và có nhiều chính sách cho việc phát triển
các sản phẩm cho thị trường nội địa và thị trường thương mại quốc
tế. Techcombank cũng là ngân hàng năng động trong việc phát triển
thêm các sản phẩm, dịch vụ mới cho khách hàng như: dịch vụ chứng
từ xuất khẩu trọn gói và tiên phong đưa ra sản phẩm cho vay xuất
khẩu với lãi suất ưu đãi, chỉ bằng 60-70% lãi suất cho vay VND
thông thường. Trong hoạt động thanh toán quốc tế, Techcombank đã
và đang xây dựng mô hình Thanh toán quốc tế tập trung với tốc độ
xử lý nhanh chóng, chất lượng và chính xác. Tuy nhiên, so với nguồn
vốn huy động và cho vay liên quan đến hoạt động sản xuất và tiêu
dùng trong nước thì hoạt động tài trợ cho xuất nhập khẩu còn nhiều
hạn chế. Sản phẩm, chất lượng dịch vụ đối với hoạt động xuất nhập
khẩu là chưa phù hợp với khả năng của NH cũng như tiềm năng của
địa phương.
Mặc dù thực tiễn hoạt động ngân hàng của các nước trên thế giới
có rất nhiều hình thức cho vay XNK phong phú như đã nghiên cứu ở
Chương I, nhưng do hạn chế bởi những lý do chủ quan và khách quan,
NH chưa thể áp dụng tất cả các hình thức linh hoạt đó. Vì vậy người
viết chỉ xin đề cập đến các hình thức cho vay xuất nhập khẩu.

9
2.3.1.1 Tăng trưởng quy mô xuất nhập khẩu nói chung
a. Dư nợ xuất nhập khẩu

10
Bảng 2.6: Dư nợ xuất nhập khẩu của NH Techcombank Khánh Hòa 2008 - 2010

ĐVT: triệu đồng,%
Chỉ tiêu

% Tăng giảm
2009/
2010/
2008
2009

2008

2009

2010

1. Tổng dư nợ

167.06
5

220.662

241.84
3

32,08

9,6

2. Dư nợ XNK

35.05

51.01

53.654

45,53

5,18

3. % dư nợ XNK trong tổng dư nợ

20.98

23.12

22.19

-

23.501

33.49

41.85

42,50

67.05

65.66

78

11.549

17.52

11.804

32.95

34.35

22

4. Dư nợ xuất khẩu
5. % dư nợ XK trong tổng dư nợ XNK
6. Dư nợ nhập khẩu
7. % dư nợ NK trong tổng dư nợ XNK

24,96

-

-

51,70

-32,63

-

-

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank Khánh Hòa)
Qua phân tích ta thấy qui mô hoạt động xuất nhập khẩu ngày
càng tăng trưởng qua các năm, đây là một xu hướng đáng khích lệ
của ngân hang Techcombank Khánh Hòa trong giai đoạn này khi mà
áp lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay xuất nhập khẩu giữa các
ngân hàng trên địa bàn Khánh Hòa ngày càng tăng. Trong đó dư nợ
xuất khẩu luôn cao hơn dư nợ nhập khẩu. Cụ thể, tổng dự nợ năm
2009 tăng hơn 32% so với năm 2008 và mức tăng này là 9,6% của
năm 2010 so với năm 2009. Năm 2008 và 2009 nền kinh tế thế giới
và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp, sự suy thoái và khủng
hoảng của nền kinh tế thế giới đã tác động lớn đến nền kinh tế Việt
Nam. Tuy nhiên, dư nợ cho vay xuất nhập khẩu tại NH Techombank
Khánh Hòa vẫn có xu hướng tăng trưởng qua các năm 2009 và 2010.
Sở dĩ đạt được kết quả này là do Ngân hàng đã chủ động hơn trong
việc tim kiếm nhiều khách hàng hơn trong 2 năm 2008 và 2009. Điều
này thể hiện rõ ở số lượng hợp đồng cũng như giá trị của mỗi hợp
đồng tăng nhanh.

11
Nếu đặt trong tương quan tổng thể, có thể thấy cho vay XNK
ngày càng chiếm tỷ trọng nhiều hơn trong tổng dư nợ cho vay của
Ngân hàng. Sự tăng trưởng trên là kết quả của việc thực thi một số
chính sách cho vay hiệu quả và đặc biệt Ngân hàng đã xây dựng và áp
dụng một số chiến lược Marketing phù hợp với điểu kiện và tình hình
hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng. Đồng thời kết quả trên cũng
cho thấy vị trí quan trọng của hoạt động cho vay XNK tại NH
Techcombank KHÁNH HÒA ngày càng được khẳng định. Và theo
định hướng chiến lược của Hội đồng quản trị dự kiến con số này sẽ
không dừng tại đây mà sẽ còn tiếp tục tăng trưởng ở các năm tiếp theo.
Đối tượng cho vay XNK của NH Techcombank Khánh Hòa là
các doanh nghiệp có nhu cầu XNK trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm phục
vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh. Ngân hàng cho vay các doanh nghiệp
XNK nhằm mục đích xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm máy
móc thiết bị trong nước, chi trả chi phí xây lắp, góp vốn liên doanh sản
xuất hàng xuất khẩu, gia công chế biến và thu mua các mặt hàng xuất
khẩu như thu mua hàng nông sản.
b. Thị phần dư nợ xuất nhập khẩu của
Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ xuất nhập khẩu nói chung trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa tăng qua các năm, dư nợ xuất nhập khẩu của
các NHTM trên địa bàn tỉnh tăng trong các năm qua chủ yếu do các
ngân hàng tài trợ chủ yếu cho hoạt động xuất và nhập khẩu thủy sản.
Các ngân hàng có thị phần dư nợ xuất nhập khẩu cao như ngân hàng
EXIMBANK, VCB, ACB. Với sự tăng trưởng về qui mô nói chung
thì thị phần của hoạt động cho vay xuất nhập khẩu của ngân hàng
Techcombank cũng gia tăng qua 3 năm cụ thể băm 2008 tổng dư nợ
xuất nhập khầu của ngân hàng Techcombank là 35,05 tỷ chiểm

12
2,36% thị phần, năm 2009 là 51,01 tỷ chiếm 2,71% và tăng lên 2,8%
năm 2010.
Techcombank Khánh Hòa được thành lập muộn so với một số
ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hiện nay, trên địa bàn
Khánh Hòa có trên 30 ngân hàng, chi nhánh ngân hàng, trong đó có 4
ngân hàng Nhà nước, còn lại là các ngân hàng thương mại cổ phần.
Tuy thành lập sau nhưng ngân hàng Techcombank Khánh Hòa đã tạo
dựng được uy tín rất lớn đối với người dân và các tổ chức trên địa bàn
của Tỉnh. Điều này được thể hiện rõ trong tỷ trọng thị phần huy động
vốn tăng liên tục trong 3 năm từ 2007 đến 2010. Cụ thể năm 2007 thị
phần huy động vốn của Techcombank Khánh Hòa là 2%, năm 2008 là
2,2%, năm 2009 là 2,3% và năm 2010 tăng lên 2,7%. Ngoài thị phần
huy động vốn nói chung thì thị phần dư nợ xuất nhập khẩu của Ngân
hàng Techcombank Khánh Hòa cũng tăng trong những năm vừa qua,
điều này cho thấy lòng tin của người dân, các tổ chức kinh tế vào ngân
hàng ngày càng tăng cũng như uy tín của ngân hàng trong hoạt động
xuất nhập khẩu ngày càng được củng cố.
c. Số lượng khách hàng, số lượng hợp đồng cho vay xuất
nhập khẩu
Để phân tích quy mô tăng trưởng cho vay xuất nhập khẩu
ngoài chỉ tiêu dư nợ thì khả năng thu hút khách hàng về quan hệ với
ngân hàng của Chi nhánh cũng là nhân tố phản ánh tăng trưởng quy
mô của hoạt động này.
d. Sự đa dạng các sản phẩm cho vay xuất nhập khẩu
*) Các sản phẩm cho vay xuất khẩu:
Qua phân tích ta thấy các sản phẩm cho vay xuất khẩu của
ngân hàng Techcombank Khánh Hòa là chưa đa dạng, trong đó cho

13
vay xuất khẩu bằng VND lãi suất USD chiếm tỷ trọng cao và tăng
trưởng qua các năm. Cụ thể năm 2008 hoạt động cho vay này có giá
trị 12,83 tỷ đồng, năm 2009 tăng 27,7% tương đương giá trị là 16,39
tỷ đồng. Năm 2010 chỉ tiêu này tiếp tục có sự tăng trưởng và đạt giá
trị 21,92 tỷ đồng tương đương với tăng 33,7% so với năm 2009.
Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là vì những đặc tính ưu việt của
nó là được vay VNĐ với lãi suất thấp (bằng với lãi suất cho vay
USD) nhưng lại không chịu rủi ro tỷ giá biến động tăng. Sản phẩm
này áp dụng đối với các doanh nghiệp đang quan hệ tín dụng với Chi
nhánh trong hạn mức tín dụng đã được duyệt, có hợp đồng xuất khẩu
trực tiếp, có L/C xuất khẩu cam kết thương lượng bộ chứng từ L/C tại
Chi nhánh, có nhu cầu bổ sung vốn lưu động để sản xuất, chế biến,
gia công, kinh doanh hàng xuất khẩu thỏa điều kiện cấp tín dụng của
Chi nhánh.
Tính đến thời điểm năm 2012, theo báo cáo thường niên của
UBND tỉnh Khánh Hòa về tình hình kinh tế chính trị xã hội hàng năm thì
địa phương có khoảng gân 100 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu. Đối với hoạt động xuất khẩu, các mặt hàng chủ yếu xuất
đi cho 76 quốc gia vùng lãnh thổ chủ yếu là hạt điều, cà phê, tàu biển, thực
phẩm chế biến, sản phẩm gỗ và đồ thủ công mỹ nghệ.
*) Các sản phẩm cho vay nhập khẩu:
Qua phân tích có thể thấy sự tăng trưởng trong hoạt động cho
vay thanh toán L/C. Bằng các cam kết thanh toán của mình, NH
Techcombank đã dần nâng cao được uy tín của mình với các ngân
hàng nước ngoài cũng như sự tin tưởng của các nhà xuất khẩu nước
ngoài.Cho vay thanh toán L/C có sự tăng lên về mặt giá trị lẫn tỷ
trọng trong 3 năm từ 2008 đến năm 2010.

14
2.2.1.2 Phân tích tăng trưởng quy mô cho vay xuất khẩu
Qua phân tích ta thấy hoạt động cho vay xuất khẩu theo loại
hình doanh nghiệp của ngân hàng Techcombank Khánh Hòa chủ yếu
tài trợ cho loại hình công ty cổ phần. Hiện nay các công ty có quan hệ
xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chủ yếu là các công ty cổ
phần, những công ty này có thế mạnh về vốn, qui mô cũng như thị
trường đầu ra của hàng hóa là các nước Châu Âu vì vậy nhu cầu về
vốn cho hoạt động xuất khẩu là lơn hơn so với các hình thức doanh
nghiệp khác. Cụ thể năm 2008 trong tổng dư nợ xuất khẩu theo loại
hình doanh nghiệp thì dư nợ xuất khẩu của công ty cổ phần chiểm
75,31% tương đương với 17,698 tỷ đồng. Năm 2009 dư nợ xuất khẩu
của công ty cổ phần tăng 42,8% đạt 25,273 tỷ đồng. Năm 2011 dư nợ
xuất khẩu của công ty cổ phần đạt 28,741 tỷ tương đương tăng 13,72%
so với năm 2009.
2.2.1.3 Phân tích tăng trưởng quy mô cho vay nhập khẩu
Qua phân tích số liệu ta thấy dư nợ nhập khẩu theo loại hình
doanh nghiệp của ngân hàng Techcombank Khánh Hòa chỉ tài trợ cho
loại hình công ty cổ phần và công ty TNHH trong đó dư nợ cho vay
nhập khẩu loại hình công ty cổ phần chiếm tỷ trọng cao.
2.2.2. Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay xuất nhập khẩu
2.2.2.1 Phân tích thực trạng nợ xấu của hoạt động cho vay XNK nói chung

15
Bảng 2.15: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu hoạt động cho vay giai
đoạn 2008 – 2010
ĐVT: triệu đồng, %
Chỉ tiêu

2008

2009

2010

1. Nợ xấu cho vay XNK
2. Tỷ lệ nợ xấu cho vay XNK (%)
3. Nợ xấu cho vay XK

666
1.88
218

1.173
0.8
762

1.824
0.14
831

4. Tỷ lệ nợ xấu cho vay XK (%)
5. Nợ xấu cho vay NK
6. Tỷ lệ nợ xấu cho vay NK (%)

2.29
448
1.58

0.98
411
0.68

0.18
993
0.11

% Tăng giảm
2009
2010
/2008
/2009
76,13
55,50
-57,45 -82,50
249,54
9,06
-57,21
-8,26
-56,96

-81,63
141,61
-83,82

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank
Khánh Hòa)
Nợ xấu của chi nhánh được xác định theo định hạng tín
dụng nội bộ (theo điều 7 Quyết định 493 về phân loại nợ của Ngân
hàng Nhà nước), nợ xấu trong hoạt động cho vay xuất nhập khẩu tại
chi nhánh Techcombank Khánh Hòa trong 3 năm 2008, 2009 và
2010 có sự gia tăng trong đó chủ yếu do sự gia tăng của nợ xấu và
tỷ lệ nợ xấu của hoạt động xuất khẩu trong năm 2009 và nợ xấu và
tỷ lệ nợ xấu cho vay nhập khẩu trong năm 2010.
2.2.2.2 Phân tích thực trạng nợ xấu cho vay xuất khẩu
a. Phân tích thực trạng nợ xấu cho vay XK theo loại hình DN
Qua phân tích ta thấy nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu cho vay xuất
khẩu theo loại hình doanh nghiệp tại ngân hàng Techcombank Khánh
Hòa là khá cao và chủ yếu là loại hình công ty cổ phần.
b. Phân tích thực trạng nợ xấu cho vay XK theo ngành nghề
kinh doanh
Qua phân tích ta thấy nợ xấu theo ngành nghề kinh doanh tại
ngân hàng chủ yếu tập trung vào ngành thủy sản. Cụ thể năm 2008
nợ xấu xuất khẩu của chi nhánh là 218 triệu đồng thì nợ xấu cho vay